• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  
Quá khứ tiếp diễn và tầm quan trọng của nó trong bài thi Toeic

Nắm chắc kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn chỉ qua bài viết này

Views 471 Lượt xem bình luận

Thì quá khứ tiếp diễn thường xuyên xuất hiện trong các bài tập cũng như văn bản tiếng Anh, bởi vậy, đây là ngữ pháp quan trọng mà bạn cần phải nắm vững nếu muốn học tốt ngoại ngữ này. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp này, Athena sẽ tổng hợp kiến thức qua bài viết dưới đây nhé.

 

tâttatata (1)

1. Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) được sử dụng khi muốn nhấn mạnh diễn biến/ quá trình của một sự vật/ sự việc nào đó hoặc thời gian mà chúng diễn ra.

2. Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng trong các trường hợp sau:

Cách sử dụngVí dụ
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn.When she got there, he was waiting for her.( Khi cô ấy tới, anh ta đã đợi ở đây rồi.)
Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.While I was taking a bath, she was watching TV.( Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy xem TV.)
Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.I was watching TV when she phoned.( Tôi đang xem ti vi thì cô ấy gọi tới. )
Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác.He was always singing all day. (Anh ta hát suốt ngày)

3. Công thức thì quá khứ tiếp diễn.

ThểCấu trúc thì quá khứ tiếp diễnVí dụ
Khẳng địnhS + was/ were + Ving +…I was thinking about him last night. (Tôi đã suy nghĩ về anh ta tối qua.)
Phủ địnhS + was/ were + not + Ving +…

Chú ý: was not = wasn’t

were not = weren’t

I wasn’t thinking about him last night. (Tôi không suy nghĩ về anh ta tối qua.)
Nghi vấnWas/ were + S + Ving + …?Were you thinking about him last night? (Có phải bạn suy nghĩ về anh ấy tối qua?)

4. Dấu hiệu nhận biết.

Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định như dưới đây, chúng ta sẽ dùng thì quá khứ tiếp diễn. 

  • at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
  • at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night,…)
  • in the past (trong quá khứ)
  • in + năm (in 2000, in 2005)

Chú ý: khi trong câu có ”when” dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra và có một hành động khác xem vào.

Làm cách nào để phân biệt quá khứ tiếp diễn và các thì quá khứ khác? Cùng xem các bài viết sau đây và rút ra kết luận nhé:

 

bài tập luyện tập ngữ pháp

5. Bài tập thì quá khứ tiếp diễn.

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn hoặc thì quá khứ đơn.

  1. We were in a very difficult position. We … (not/know) what to do.
  2. I haven’t seen Alan for ages. When I last … (see) him, he … (try) to find a job.
  3. I … (walk) along the street when suddenly I … (hear) footsteps behind me. Somebody … (follow) me. I was scared and I … (start) to run.
  4. Jenny … (wait) for me when I …. (arrive).
  5. ‘What … (you/do) at this time yesterday?’ I was asleep.
  6. ‘… (you/go) our last night? ‘No,I was too tired’?
  7. How fast … (you/drive) when the accident … (happen)?
  8. Sam … (take) a photograph of me while I … (not/look).
  9. When I was young, I … (want) to be a pilot.
  10. Last night I … (drop) a plate when I … (do) the washing up … Fortunatel it … (not/break).

Đáp án:

  1. didn’t know
  2. saw … was trying
  3. was walking … heard … was following … started
  4. was waiting…arrived
  5. were you doing
  6. did you go
  7. were you driving … happened
  8. took … wasn’t looking
  9. wanted
  10. dropped … was doing … didn’t break

 

 

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN






02 FANPAGE