• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn - những kiến thức không thể bỏ lỡ.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn – những điều cần biết

Views 338 Lượt xem bình luận

Không chỉ được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn còn xuất hiện rất nhiều trong các bài thi hay bài kiểm tra trên lớp. Tuy xuất hiện rất nhiều nhưng nhiều bạn vẫn chưa biết cách sử dụng và nắm được cấu trúc của ngữ pháp này. Vì vậy, trong bài học này, trung tâm Athena sẽ chia sẻ với các bạn trọn vẹn kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhé.

quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động. Hành động đó bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

2.1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

Ví dụ: I had been thinking about that before he mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi anh ấy đề cập tới.)

2.2. Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ví dụ: I gained weight because I had been overeating. (Tôi tăng cân vì tôi đã ăn quá nhiều.)

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS+ had been + Ving…They had been working very hard before we came. (Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến.)
Phủ địnhS+ hadn’t been + Ving…

Lưu ý: hadn’t = had not

They hadn’t been working very hard before we came. (Họ đã không làm việc chăm chỉ trước khi chúng tôi đến.)
Nghi vấnHad + S + been + Ving…?

Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Had they been working very hard before we came?

Yes, they had.

No, they hadn’t.

(Có phải họ đã làm việc chăm chỉ trước khi chúng tôi đến?

Vâng, đúng vậy.

Không, không phải.)

 

4. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Khi trong câu xuất hiện những từ này, bạn có thể nhận biết chúng đang được sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

  • until then: cho đến khi đó
  • by the time: theo thời gian
  • prior to that time: thời điểm trước đó
  • before: trước khi
  • after : sau đó

So sánh với các thì quá khứ khác về dấu hiệu, công thức, cách dùng qua loạt bài sau:

bài tập luyện tập ngữ pháp

5. Bài tập áp dụng.

Đề bài: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. The man (pay) ………………………….. for his new car in cash.
  2. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.
  3. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.
  4. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 2 months.
  5. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.
  6. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.
  7. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of  us.
  8. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

Đáp án:

  1. had been singing
  2. had been having
  3. had been raining
  4. had been stopping
  5. had been painting
  6. had been waiting
  7. had been running
  8. had been talking
Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN






02 FANPAGE