• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

Views 82 Lượt xem bình luận

Khác với từ đơn, từ ghép (phức từ) được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau và được chia thành danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ và tính từ ghép. Mỗi loại từ ghép sẽ có chức năng và cách sử dụng khác nhau. Cùng tìm hiểu và phân biệt chúng qua bài viết dưới đây nhé!

16

1. Danh từ ghép (Compound noun)

Định nghĩa: Danh từ ghép là những danh từ gồm 2 từ hay nhiều từ ghép lại với nhau.

– Phân loại:

+ Giữa những từ kết hợp có khoảng trống: football shoe (giày bóng đá),…

+ Sử dụng dấu gạch ngang (–) giữa các từ: six-pack (sáu múi),…

+ Từ ghép được viết liền: bedroom (phòng ngủ),…

Cấu tạo: Danh từ kép có thể được thành lập bằng các cách kết hợp từ sau:

+ Danh từ + Danh từ: toothpaste (kem đánh răng), bus stop (bến xe buýt), motorcycle (xe mô tô), girlfriend (bạn nữ), fruit juice (nước trái cây),…

+ Danh từ + Động từ: haircut (hành động cắt tóc/kiểu tóc được cắt), sunrise (bình minh), car park (bãi đậu xe hơi),…

+ Danh từ + Giới từ: mother-in-law (mẹ chồng), passer-by (khách qua đường),…

+ Tính từ + Danh từ: full moon (trăng rằm), greenhouse(nhà kính), software (phần mềm),…

+ Động từ (-ing) + Danh từ: swimming pool (hồ bơi), washing machine (máy giặt), dining room (phòng ăn),…

+ Giới từ + Danh từ: underworld (thế giới ngầm),…

Lưu ý:

+ Những danh từ ghép như “whiteboard” (bảng trắng), “bedroom” (phòng ngủ),…thường được tạo nên bằng sự kết hợp giữa những từ có một âm tiết.

Ví dụ: living room (phòng khách) = living + room, drawing board (bảng vẽ) = drawing + board

+ Thông thường trọng âm của những danh từ ghép sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên.

2. Cụm danh từ (Noun Phrase)

– Định nghĩa: Cụm danh từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ, có chức năng đồng cách (apposition) và thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt.

Cấu tạo: Cụm danh từ là sự kết hợp của: Tính từ + Danh từ như: old car (chiếc xe cũ), beutiful girl (cô gái đẹp),…

Quy tắc: Trong một cụm danh từu có thể có một hoặc là nhiều tính từ đi kèm, nếu có nhiều tính từ thì ta sắp xếp tính từ theo thức tự sau : Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose (OSACOMP)

Ví dụ:

+ A beautiful small new round blue Japanese wooden rolling doll.

Một con búp bê lăn bằng gỗ của Nhật màu xanh mới hình tròn nhỏ đẹp.

+ A new white motorbike.

Một chiếc xe máy màu trắng mới.

15

3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

Định nghĩa: Cụm danh động từ (Gerund phrase) là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng -ing), được sử dụng như một danh từ.

Chức năng: Cụm danh động từ được sử dụng với chức năng:

+ Làm chủ ngữ của động từ:

Ví dụ: Doing morning exercises everday will bring about a good health.

Tập thể dục buổi sáng hằng ngày chắc chắn sẽ mang lại sức khỏe tốt.

+ Làm bổ ngữ cho động từ:

Ví dụ: The most interesting part of our trip was watching the sun setting.

Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.

+ Làm tân ngữ cho giới từ:

Ví dụ: Many people relax by listening to music.

Nhiều người thư giãn bằng cách nghe nhạc.

+ Các đại từ sở hữu có thể đứng trước danh động từ:

Ví dụ: The boss likes my working hard.

Sếp thích sự làm việc chăm chỉ của tôi.

4. Tính từ ghép (Compound adjectives)

Định nghĩa: Tính từ ghép là những từ được cấu tạo từ 2 hay nhiều tính từ đơn.

Cấu tạo:

+ Danh từ + Tính từ: snow-white (trắng như tuyết), duty-free (miễn thuế), rock-hard (cứng như đá),…

+ Tính từ + Danh từ (-ed): kind-hearted (tốt bụng), strong-minded  (quyết đoán),…

+ Danh từ + Danh từ (-ed): lion-hearted (can đảm), heart-shaped  (hình trái tim),…

+ Giới từ + Danh từ: overseas (hải ngoại),…

+ Trạng từ + Quá khứ phân từ: well-educated (được giáo dục tốt), well-dressed  (ăn mặc đẹp) well-known (nổi tiếng),…

+ Tính từ + Hiện tại phân từ (V-ing): easy-going (dễ tính ), good-looking (dễ nhìn),…

+ Danh từ + Quá khứ phân từ: wind-blown (gió thổi), hand-made (tự tay làm),…

+ Danh từ + Hiện tại phân từ (V-ing): hair-raising (dựng tóc gáy), heart-breaking (đau lòng),…

+ Một số tình từ ghép đặc biệt khác: day-to-day (hàng ngày), down-to-earth (thực tế), out-of-the-way (hẻo lánh), arty-crafty (về mỹ thuật), la-di-da (hào nhoáng), criss-cross (chằng chịt), per capita (tính theo đầu người),…

Trên đây là những kiến thức tổng hợp về 4 loại từ ghép trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

 

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE