• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP

Views 97 Lượt xem bình luận

Câu trực tiếpcâu gián tiếp là một phần ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Anh. Vậy câu trực tiếp câu gián tiếp khác nhau gì và làm thếnào để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học dưới đây nhé!

Creativity is our essence.We take chances.We exceed expectations.We help dreamers’ dream.

1. Khái niệm

 Câu trực tiếp (direct speech): là lặp lại chính xác lời nói của người khác (trích dẫn). Lời nói trực tiếp sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ: Tom said , “I don’t like this party.”

 Câu gián tiếp (indirect speech): là lời tường thuật lại ý của người nói.

Ví dụ: Tom said (that) he didn’t like that party.

2. Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

reported-speech-1501408247

Khi chuyển một câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp chúng ta cần lưu ý những thay đổi sau:

2.1. Thì của câu

 

 DIRECT SPEECH (CÂU TRỰC TIẾP) INDIRECT SPEECH (CÂU GIÁN TIẾP)
Present simple (V/Vs/es)
Hiện tại đơn
Past simple (Ved)
Quá khứ đơn
Present progressive (is/am/are+Ving)
Hiện tại tiếp diễn
Past progressive (was/were+Ving)
Quá khứ tiếp diễn
Present perfect (have/has+VpII)
Hiện tại hoàn thành
Past perfect (had+VPII)
Quá khứ hoàn thành
Past simple (Ved)
Quá khứ đơn
Past perfect (had+VPII)
Quá khứ hoàn thành
Past progressive (was/were +Ving)
Quá khứ tiếp diễn
Past progressive/ Past perfect progressive (had +been +Ving)
Quá khứ tiếp diễn / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Past perfect
Quá khứ hoàn thành
Past perfect
Quá khứ hoàn thành
Future simple (will +V)
Tương lai đơn
Future in the past (would +V)
Tương lai trong quá khứ
Near future (is/am/are +going to+V)
Tương lai gần
Was/were +going to +V

Ví dụ:

+ He said, “I‘m waiting for Ann” (Present progressive)

=> He said he was waiting for Ann. (Past progressive)

+ Tom said, “I will phone you” (Future simple)

=> Tom said he would phone me. (Future in the past)

2.2. Động từ khuyết thiếu

modal-verbs-1-638

Động từ khuyết thiếu trong câu gián tiếp sẽ được biến đổi dựa vào bảng quy tắc dưới đây:

DIRECT SPEECH (CÂU TRỰC TIẾP)INDIRECT SPEECH (CÂU GIÁN TIẾP)
cancould
willwould
shallshould
musthad to
maymight

Ví dụ: She said, “You can sit there”.

=> She said we could sit here

2.3. Đại từ

Đại từ nhân xưng (chủ ngữ, tân ngữ) và đại từ sở hữu cũng sẽ được thay đổi:

 

ĐẠI TỪ

CHỨC NĂNG

TRỰC TIẾP

GIÁN TIẾP

Đại từ

nhân xưng

Chủ ngữ

I

he, she

we

they

you

they

Tân ngữ

me

him, her

us

them

you

them

Đại từ

sở hữu

Phẩm định

my

his, her

our

their

your

their

Định danh

mine

his, her

ours

theirs

yours

theirs

Ví dụ: Jane, “Tom, you should listen to me.“
=> I told Tom that he should listen to me. (Jane tự thuật lại lời của mình)

2.4. Trạng ngữ

Creativity is our essence.We take chances.We exceed expectations.We help dreamers’ dream. (2)

Một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian cũng sẽ được thay đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

CÂU TRỰC TIẾPCÂU GIÁN TIẾP
herethere
nowthen / at that moment
today/ tonightthat day/ that night
tomorrowthe next day
next weekthe following week
yesterdaythe previous day / the day before
last weekthe week before
agobefore


3. Các loại câu tường thuật

3.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V

Ví dụ: I said,”I like my new house”

=> I said (that) I liked my new house.

3.2. Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

a.Yes/No questions:

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Ví dụ: He said, “Do you know Bill?”

=> He asked (me) if/whether I knew Bill.

b.Wh-questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

Ví dụ: He said, “Mary, when is the next train?”

=> He asked Mary when the next train was?

3.3. Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

a. Khẳng định: S + asked/ told + O + to-infinitive.

Ví dụ: “Please don’t tell anybody what happened” Ann said to Jim.

=> Ann askes Jim not to tell anybody what had happened.

b. Phủ định: S + asked/ told + O + not to-infinitive.

Ví dụ: “Don’t talk in class”, the teacher said to us.

=>The teacher told us not to talk in class

4. Luyện tập

Creativity is our essence.We take chances.We exceed expectations.We help dreamers’ dream. (1)

Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

1. “Open the door,” he said to them.
He told them_________________________
2. “Where are you going?” he asked her.
He asked her where_________________________
3. “Which way did they go?” he asked.
He asked_________________________
4. “Bring it back if it doesn’t fit”, I said to her.
I told_________________________
5. “Hurry up,” she said to us.
– She told us_________________________
6. “Give me the key,” he told her.
– He asked her_________________________
7. “Don’t give yourself up,” he advised her.
– He advised her_________________________
8. “Don’t hurt yourselves, boys,” she said.
– She told the boys_________________________
9. “Peter, do you prefer tea or coffee?” she says.
– She asks Peter_________________________
10. “Where did you spend your holidays last year?” she asked me.
– She asked me_________________________
11. “Why didn’t I get a computer before?” thought the office manager.
– The office manager wondered_________________________
12. “You had better not lend him any moremoney, Elizabeth,’’ said John.
John advised Elizabeth_________________________
13. “You stole my best cassette, Amanda!” said John.
John accused_________________________
14. “You should take more exercise, Mr. Robert,” the doctor said.
The doctor advised_________________________
15. “Will I find a job?”, Tim said to himself.
– Tim wondered_________________________
ĐÁP ÁN
1. He told them to open the door.
2. He asked her where she was going.
3. He asked me which way they had gone.
4. I told her to bring it back if it didn’t fit.
5. She told us to hurry up.
6. He asked her to give him the key.
7. He advised her not to give herself up.
8. She told the boys not to hurt themselves.
9. She asks Peter if he prefers tea or coffee.
10. She asked me where I had spent my holidays the year before.
11. The office manager wondered why he hadn’t got a computer before.
12. John advised Elizabeth not to lend him any more money.
13. John accused Amanda of stealing his best cassette.
14. The doctor advised Mr. Robert to take more exercise.
15. Paul apologized to Susan for giving her the wrong number.
Chúc các bạn học tốt!
Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE