• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

NẮM BẮT VỊ TRÍ CỦA DANH TỪ TRONG CÂU

Views 610 Lượt xem bình luận

Dùng để chỉ người, vật, sự việc, một tình trạng hay cảm xúc, người ta thường sử dụng danh từ. Vậy danh từ trong câu tiếng anh là gì? Danh từ có thể nằm ở vị trí nào trong câu? Cùng anh ngữ Athena tìm hiểu ngay để việc ôn thi toeic trở nên dễ dàng hơn bạn nhé!

ƯU ĐÃI HẤP DẪN: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+ VỚI HỌC PHÍ CHỈ HƠN 2 TRIỆU!

Nắm bắt vị trí của danh từ trong câu

1. Danh từ và các dấu hiệu nhận biết

Danh từ trong tiếng anh (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc. Đây là một từ loại bạn sẽ gặp rất nhiều trong quá trình học tiếng anh và việc hiểu cũng như sử dụng nó một cách nhuần nhuyễn sẽ giúp cho các bạn phân biệt được từ loại trong câu.

Danh từ trong tiếng anh được chia làm 2 loại:

  • Danh từ số ít và danh từ số nhiều
  • Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Để nhận biết danh từ, chúng ta cần lưu ý các hậu tố sau :

Hậu tố Ví dụ Hậu tố Ví dụ
– ness friendness – ism capitalism
– ence/-ance difference, importance – ship/- hood membership, childhood
– ion production, posession – er/- or/- ist/- ee/- eer teacher, doctor,dentist, employee,volunteer
– ment agreement – th Depth
– ity security – dom freedom


2. Vị trí của danh từ

vị trí của danh từ trong câu - tìm hiểu ngay nếu bạn đang ôn thi toeic

– Sau mạo từ a, an, the:

Ví dụ:

+ We need to hire an employee. (Chúng tôi muốn thuê một nhân viên.)

+ The girl was from another city. (Cô gái đến từ thành phố khác.)

Lưu ý: Danh từ không nhất thiết phải đứng ngay sau mạo từ mà có thể xuất hiện một vài từ ở giữa.

 

– Sau động từ thường (khi đó danh từ có chức năng làm tân ngữ):

Ví dụ:

We ask drivers to show consideration for cyclists and pedestrians as well as other drivers on the road. (Chúng tôi yêu cầu tất cả các trình điều khiển để hiển thị xem xét cho người đi xe đạp và người đi bộ cũng như các trình điều khiển khác trên đường.)

 

– Sau các từ sở hữu như my, your, his, her, its, our, their,…:

Ví dụ:

+ This is my new computer. (Đây là máy tính mới của tôi.)

+ Tam’s assistant is very helpful. (Trợ lý của Tâm rất thành thục.)

 

– Trước hoặc sau danh từ là giới từ:

Ví dụ:

The problem has to be taken into consideration. (Vấn đề phải được xem xét.)

The information on next week‘s conference is on the bulletin. (Thông tin về hội nghị tuần tới là trên bản tin.)

 

– Sau các từ hạn định như this, that, these, those, both, no, some,…:

Ví dụ:

+ It is important to do some research. (Việc nghiên cứu là quan trọng.)

+ That young woman helped me carry my bag. (Người phụ nữ trẻ đó đã giúp tôi xách túi.)

CƠ HỘI 1-0-2, ĐĂNG KÝ NGAY: KHÓA HỌC THÀNH THẠO NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT CHỈ TRONG 4 THÁNG!

Vị trí của danh từ cũng là một trong những dấu hiệu quan trọng để xác định danh từ trong câu. Trên đây là tất cả những lưu ý về danh từ: dấu hiệu nhận biết cũng như các vị trí của danh từ trong tiếng Anh. Ngoài ví dụ ở trên, các bạn có thể vào website chính của anh ngữ Athena và tìm thêm các dạng bài về danh từ trong phần tài liệu luyện thi toeic, các đề thi thử toeic và cả những mẹo thi toeic về bài tập danh từ để đạt kết quả tốt nhất trong kì thi chính thức!

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE