• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

NẮM BẮT NGAY KIẾN THỨC VỀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

Views 152 Lượt xem bình luận

Mệnh đề trạng ngữ là một đơn vị ngữ pháp quan trọng trong tiếng anh. Tuy nhiên, đây lại được coi là một trong những phần kiến thức khá “khó nhằn” với các bạn học viên. Bài viết này sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về mệnh đề trạng ngữ. Học cùng Athena nhé!

4 (1)

I. Mệnh đề trạng ngữ là gì?

Mệnh đề trạng ngữ là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ trong câu. Trong tiếng Anh, có rất nhiều loại mệnh đề trạng ngữ như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, nguyên nhân, kết quả…..Mỗi loại mệnh đề trạng ngữ được bắt đầu bởi các từ cụ thể.

II. Các dạng mệnh đề trạng ngữ:

1.Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverb clause of time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ sau:

+  When ( khi mà)

Ex: When I arrived, she was talking on the phone. (Khi tôi đến cô ấy đang gọi điện thoại.)

+ While (trong khi )

Ex: She was cooking while I was doing my homework. (Cô ấy nấu ăn trong khi tôi đang làm bài tập.)

+ Before (trước khi)

Ex: Before you go home, remember to turn off the electricity (Trước khi về nhà nhớ tắt điện)

+ After (sau khi)

Ex: He went out after he had finished the housework. (Anh ta ra ngoài sau khi hoàn thành công việc nhà)

+ Since (từ  khi)

Ex: I haven’t met them since they left. (Tôi đã không gặp họ kể từ khi họ rời đi)

Chú ý: ” since ”  thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành.

+ As (Khi mà)

Ex: I saw her as I was in the super market. (Tôi thấy cô ấy khi mà tôi ở trong siêu thị)

Chú ý : Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

+ Till/ until ( cho đến khi)

Ex: I will stay here till/until he comes back. (Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi anh ấy quay lại)

+ As soon as ( ngay khi mà)

Ex: As soon as John  knew the truth, He called me. (Ngay khi John biết sự thật, anh ấy đã gọi cho tôi)

+ Just as (ngay khi)

Ví dụ: Just as he entered the house, he saw a thief. (Ngay khi bước vào nhà, anh ta nhìn thấy một tên trộm)

+ Whenever ( bất cứ khi nào)

Ex: Whenever you are free, we will practice speaking English. (Bất cứ khi nào bạn rảnh, chúng ta sẽ thực hành nói Tiếng Anh.)

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverb clause of place)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn bắt đầu bằng: Where (ở đâu), Wherever (bất cứ nơi đâu), Anywhere (Bất cứ đâu), Everywhere (tất cả mọi nơi)

Ex:

Wherever you go, I am behind you. (Bạn đi bất cứ đâu tôi cũng theo sau bạn.)

I like to go where you like(Anh sẽ đi nơi mà em muốn.)

3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverb clause of reason)

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong câu.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng: because, as, since, seeing that, due to the fact that, now that (do, bởi vì).

–  Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân có thể rút gọn thành cụm từ chỉ nguyên nhân (phrase of reason), bắt đầu bằng các giới từ because of, due to, owing t0:    because of / due to / owing to + noun / pronoun / gerund phrase

Ex:

I stayed at home because of feeling unwell.  (Tôi ở nhà vì thấy không được khỏe.)

Seeing that they were  late, they missed the first part of the film. (Thấy rằng họ đã đến trễ, họ đã bỏ lỡ phần đầu tiên của bộ phim)

4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverb clause of concession)

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng: though, although, even though, even if, in spite of / despite the fact that (dù, mặc dù)

Ex: Although he is tired, he goes to work. (Mặc dù anh ấy mệt, anh ấy vẫn đi làm.)

Despite of the fact that it is raining, they play soccer. (Mặc dù trời mưa, họ vẫn đá bóng.)

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ có thể rút gọn thành cụm từ chỉ sự nhượng bộ (phrase of concession), bắt đầu bằng in spite of, despite:

despite / in spite of + noun / pronoun / gerund

Ex: In spite of the fact that his leg is broken, he goes out. (Mặc dù chân anh ấy bị gãy, anh ấy vẫn đi chơi.)

5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Adverb clause of manner)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức có vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức bắt đầu bằng: as (như là, giống như là), as if / as though (như thể là).

Mệnh đề bắt đầu với as if thường là mệnh đề giả định, diễn tả sự việc không có thật.

Ex: He could not come as he promised(Anh ấy không thể đến như đã hứa.)

It looks as if / as though it’s going to rain(Trời trông như thể sắp mưa.)

6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb clause of result)

6.1. So … that (quá … đến nỗi, đến nỗi mà): so + adjective / adverb + that

Ex: He was so tired that he had to stop working. (Anh ấy mệt đến nỗi phải ngừng làm việc.)

Đôi khi, để nhấn mạnh, so + adj được đặt ở đầu câu và theo sau là hình thức đảo ngữ của động từ.

Ex: So terrible was the storm that whole roofs were ripped off. (Cơn bão khủng khiếp đến nỗi tất cả các mái nhà bị cuốn bay.)

6.2. Such … that (quá … đến nỗi, đến nỗi mà): such (+ a / an) + adjective + noun + that

Ex: It was such good milk that we couldn’t stop drinking it. (Sữa ngon đến nỗi chúng tôi không thể ngừng uống.)

7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clause of purpose)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là để mà:

so that / in order that + S + will / would / can / could / … + V(bare-inf.)

Ex: He got up early so that / in order that she would not miss the bus. (Anh ấy dạy sớm để không trễ xe buýt.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích có thể rút gọn thành cụm từ, bắt đầu bằng to-infinitive, in order / so as (+not) + to-infinitive.

Ex:  I’m going to Australia to learn German. (Tôi sẽ đi Áo để học tiếng Đức.)

8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverb clause of condition)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện bắt đầu bằng: if, provided / providing (that), supposed / supposing (that) (nếu, nếu như), unless (nếu không, trừ khi).

Ex: If you don’t come, I will go without you. (Nếu bạn không đến, tôi sẽ đi.)

As long as you are hardworking, you will finish it. (Miễn là bạn chăm chỉ, bạn sẽ hoàn thành nó.)

9. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh (Adverb clause of comparison)

 So sánh bằngAs + adj/adv + as

She is as tall as her sister. (Cô ấy cao như chị gái cô ấy.)

– So sánh hơn kém:

+ Tính từ ngắn: short Adj/Adv + er + than

Today is colder than yesterday. (Hôm nay lạnh hơn hôm qua.)

+Tính từ dàimore/less + long Adj/Adv + than

This TV is more expensive than that one. (Chiếc ti vi này đắt hơn chiếc  ti vi kia)

– So sánh hơn nhất: the most/least + Adj/Adv

My father drives the most carefully in my family. (Bố tôi lái xe cẩn thận nhất trong gia đình tôi)

10. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (Contrast Indicator)

Là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ như : although, though, even though (Mặc dù),  but/ yet( Nhưng), while/ whereas (trong khi/ trái lại), ….

Ex: Many people like pork, while/whereas others do not. (Có rất nhiều người thích thịt lợn trong khi nhiều người lại không.)

III. Bài tập

1. I haven’t seen Tom …………… he gave me this book.

A. since

B. for

C. until

D. before

2. ….. it is getting dark, she still waits for him.

A. Unless

B. Since

C. while

D. although

3. …….. he has a headache, he has to take an aspirin.

A. How

B. Because

C. Where

D. Although

4. He had left …….. I came.

A. when

B. while

C. since

D. by the time

5. ……. it rained heavily, they went to school on time.

A. Even though

B. despite

C. Though

D. A and C are correct

6. Our visit to Japan was delayed …….. my wife’s illness.

A. because

B. because of

C. thanks to

D. though

7. ……… he comes to theater with me, I shall go alone.

A. Because of

B. Unless

C. Because

D.When

8. Trees won’t grow ……. there is enough water.

A. if

B. when

C. unless

D. as

9. The flight had to be delayed …. the bad weather.

A. because

B. due to

C. because of

D. B and C are correct

10. ………. she’s busy, she still helps you.

A. Although

B. Because

C. Since

D. As

11. …………….. the traffic was bad, I arrived on time.

A. Although

B. In spite of

C. Despite

D. Even

12. Take a map with you …………… you lose your way.

A. in case

B. so

C. because

D. although

13. When I _________ him tomorrow, I will ask him.

A. saw

B. have seen

C. will see

D. see

14. I couldn’t unlock it ……………. I had the wrong key.

A. because

B. so that

C. although

D. so

15. He agreed to go climbing ………….. he hated heights.

A. although

B. in case

C. since

D. because

16. He got a new alarm clock ……………….. he’d get up on time.

A. although

B. so that

C. since

D. so

17. He hasn’t written to us …………….. he left.

A. as long as

B. since

C. by the time

D. as soon as

18. She’ll only do the job ………….. you pay her more.

A. before

B. after

C. if

D. While

19. I never take an umbrella …… it’s raining heavily.

A. when

B. whenever

C. if

D. unless

20. …….. rain or snow, there are always more than fifty thousand fans at the football games.

A. Despite

B. Although

C. Because

D. Since

21. A small fish needs camouflage to hide itself …….. its enemies cannot find it.

A. so that

B. so

C. therefore

D. due to

ĐÁP ÁN 

1.A                         2.D                        3.B                         4.D                         5.D

6.B                         7.B                         8.C                         9.D                        10.A

11.A                        12.A                       13.D                       14. A                      15.A

16.B                        17.B                       18.C                       19.D                       20. A

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE