• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  


Views 291 Lượt xem bình luận

Liên từ (Conjunctions) là một từ loại được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Đúng như tên gọi của nó, liên từ đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các từ, các nhóm từ, hay các câu lại với nhau. Vậy liên từ là gì và cách sử dụng của chúng ra sao, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!lien-tu-trong-tieng-anh-va-cach-su-dung1

1. Liên từ là gì?

Liên từ là những từ dùng để nối các cụm từ hay các mệnh đề với nhau.

Liên từ có 3 loại:

+ Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions): for, and, nor, or,…

+ Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions): either…or, both…and, not only…but also,…

+ Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions): after / before, although / though / even though,…

2. Cách sử dụng các loại liên từ trong tiếng Anh

Dựa vào mục đích và ý nghĩa của câu, mỗi loại liên từ sẽ có một cách sử dụng khác nhau.

2.1. Liên từ kết hợp


– Dùng để nối các từ, cụm từ và mệnh đề ngang hàng nhau.

– Có 7 loại liên từ kết hợp: For, And, Nor, But, Or, Yet, So (FANBOYS)

FORDiễn đạt lý do hoặc mục đíchI don’t like him, for he was a bully in the past.For đứng giữa câu, trước For là dấu phẩy (,), sau For là một mệnh đề
ANDThêm (bổ sung) một thứ vào một thứ khácShe likes tea and coffee.
NORBổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đóNo, I won’t be there on Thusday nor Friday.Thực tế, Nor ít xuất hiện với chức năng là liên từ mà Nor thường được sử dụng để kết hợp với Neither mang nghĩa Neither… nor: không… cũng không
BUTDiễn tả sự đối lập, ngược nghĩaMickey has a beautiful but lazy dog.
ORĐưa ra một lựa chọn khácWould you like tea or coffee?
 YET Dùng để giới thiệu một ý đối lập với ý trước đó (tương tự But)Truong play soccer well, yet his favorite sport is basketball.
 SO Thường dùng để chỉ kết quảI prepared well in advance so I won this game.

2.2. Liên từ tương quan

Liên từ tương quan được tạo thành bởi sự kết hợp của liên từ và một số từ khác, dùng để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp, chẳng hạn như: nối 2 danh từ với nhau, 2 tính từ với nhau,…

– Một số liên từ tương quan phổ biến như: both…and…, either…or…, neither…nor…, not only…but also…

BOTH… ANDLựa chọn kép: vừa…vừa…, cả… lẫn…Both my sister and I are students.Động từ chia theo chủ ngữ kép (động từ chia số nhiều)
NOT ONLY… BUT ALSOLựa chọn kép: không những… mà còn…She is not only beautiful but also attractive.
EITHER… ORDiễn tả sự lựa chọn: hoặc… hoặc…Either Tam nor Cam likes fish.Động từ chia theo chủ ngữ gần nhất (động từ chia theo chủ ngữ sau or)
NEITHER… NORPhủ định kép: không… cũng không, cả hai đều không…Neither you or I am right.Động từ chia theo chủ ngữ gần nhất (động từ chia theo chủ ngữ sau nor)

2.3. Liên từ phụ thuộc


Liên từ phụ thuộc dùng để nối 2 mệnh đề trong câu, bao gồm: 1 mệnh đề chính và 1 mệnh đề phụ (mệnh đề phụ thuộc) theo quan hệ điều kiện hay nguyên nhân kết quả,…

– Một số liên từ phụ thuộc phổ biến trong tiếng Anh như: before, after, if, unless, though, although,…

Thời gianBEFORE/ AFTERDiễn tả sự việc xảy ra trước /sau một sự việc khácHe watches TV after he finishes his work.
WHENKhiWhen you visit Tokyo, send me a postcard.
WHILETrong khiMy mother was cooking while I was cleaning the door.
AS SOON ASNgay khi màAs soon as the teacher arrived, they started their lesson.
UNTILCho đến khiShe didn’t come home until 1.00 a.m yesterday.
Lý doSINCE/ BECAUSEBởi vìBecause it was submitted late, the report was returned.
ASBởi vìHong’s clothes are all pink as that color really suits her.
NOW THATVì giờ đâyNow that I have passed the exam, I can play games all day.
Điều kiệnIF/ UNLESSNếu/ Nếu không

(If…not = Unless)

If you want to see him, come my office any time.
AS LONG ASChừng nào mà, miễn làHe agrees to take the job as long as the salary is high.
PROVIDED THAT/ PROVIDING THATMiễn làProviding that she studies hard, she will pass her exams.
Đối lập ALTHOUGH/         THOUGH/             EVEN THOUGHMặc dùEven though you dislike Hien, you should try to be nice to her.
WHILENhưng (= Whereas)While he is very good at science, his brother really hates it.
Mục đíchIN ORDER THATĐểSend the letter express, in order that they’ll get it before Monday.


Dạng 1.
Viết lại câu

1. Mary came to class late. Her motobike had a puncture. (because)


2. Nick used to smoke. He seems to be in good health. (athough)


3. I could not see his face clearly. He was standing in the shadow. (so)


4. We couldn’t get tickets. We queued for an hour. (in spite of)


5. Tom was late. So was Ann (both…and)


6. You don’t practice. You won’t learn to use a keybroad properly. (unless)


7. We can leave today. We can leave tomorrow. (either…or)


8. You can use my car. You drive carefully. (as long as)


9. This prize will mean an honour for him. It will mean an hour for us. (not only…but also)


10. Although he’s got a Vietnamese name, he’s in fact a Cambodian. (despite)


Dạng 2. Điền từ

1. The furniture you ordered yesterday is expected to arrive ………. today or tomorrow.


2. Security specialists from private companies ………….. government agencies will meet to discuss the problem.


3. I like him, ……… I hate his wife.


4. She was cleaning the floor……………..her father was reading the newspaper.


5. We will leave here …………….we finish our work.

Dạng 3. Hoàn thành đoặn văn
however  / after all  /  furthermore  /  as a result  /  in other words  / for example  / on the contrary

There’s been a lot of talk about a ‘spaceship’ seen over the town at about eleven o’clock on Friday night. (1)_________, hundreds of enthusiastic sky-watchers have arrived in town, hoping that it will return. But was it really a spaceship? About twenty people say they saw it. (2)_________, there is a photograph which is supposed to show the object in the sky. We know, (3)_________, that trick photos are easy to produce. (4)_________, it is almost certainly a fake. But it would be wrong to treat the whole thing as a joke. (5) _________, all such reports should be carefully investigated. (6)_________, the arrival of a spacecraft from another world would indeed be a serious matter. But usually there is a more simple explanation. Many supposed spaceships turn out to be weather balloons, (7)_________. A similar mistake probably lies behind the belief that someone from another world really did pay us a visit last Friday.


Dạng 1. Viết lại câu

1. Mary came to class late because her motorbike had a puncture.

2. Athough Nick used to smoke, he seems to be in good health.

3. He was standing in the shadow, so I could not see his face clearly.

4. We couldn’t get tickets in spite of queuing for an hour.

5. Both Tom and Ann were late.

6. You won’t learn to use a keybroad properly unless you practice.

7. We can leave either today or tomorrow.

8. You can use my car as long as you drive carefully.

9. This prize will mean an honour not only for him but also for us.

10. Despite his English name, he’s in fact a Cambodian.

Dạng 2. Điền từ

1. C

2. D

3. D

4. D

5. C

Dạng 3. Hoàn thành đoạn văn

1. As a result

2. Furthermore

3. however

4. In the words

5. On the contrary

6. After all

7. for example

Bình luận - đánh giá