• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

Kinh nghiệm làm part 6 Toeic

Views 3205 Lượt xem bình luận

Hết chặng đường của part 5 là đến “cửa ải” part 6, nghe có vẻ khó khăn vậy thôi nhưng với những mẹo dưới đây thì việc “ôm” trọn điểm part 6 là điều khá dễ dàng. Đọc bài viết dưới đây ngay xem những mẹo đó là gì nha các bạn!

Part 6 gồm 12 câu trắc nghiệm chia thành 4 đoạn văn, mỗi đoạn gồm 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi sẽ có 4 lựa chọn A,B,C,D. Câu hỏi phần part 6 cũng tương tự như part 5, câu hỏi sẽ về từ loại, ngữ pháp cũng như từ vựng. Part 6 thường đề cập tới các văn bản ngắn, quảng cáo, thông báo, ghi chú, email, fax, thư từ,…

Câu hỏi NGỮ PHÁP ở Part 6 chủ yếu thường hay tập trung vào:

  • Parts of speech (Từ loại)
  • Động từ (Verb-related)
  • Liên từvà giới từ (Prepositions & Conjunctions)

 

minh họa part 6 toeic

Các dạng đoạn văn thường gặp trong part 6:

Letters (Thư tín)

Dạng này là formal, thường hay sử dụng cho việc giao tiếp bên ngoài công ty, ví dụ kiểu giữa công ty và một khách hàng hay nhân viên ở 2 công ty khác nhau trao đổi với nhau.

E-mails

Thường là hay sử dụng trong công ty, như kiểu giao tiếp giữa đồng nghiêp với nhau đấy.

Memos (Thông báo nội bộ)

Cái từ “nội bộ” là các bạn hiểu rõ rồi nha. Sử dụng và gửi đến cho nhiều người trong cùng 1 công ty. Thường là cung cấp các thông tin liên quan đến các vấn đề xảy ra trong văn phòng như:

  • Thay đổi chính sách
  • Thông báo quy định cho toàn công ty
  • Thông báo về việc đóng cửa, thăng chức hay giới thiệu nhân viên mới…

Ads (Quảng cáo)

Thường là hay quảng cáo về một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó. Hãy tập trung vào khuyến mãi discount đủ kiểu rồi đặc tính của sản phẩm…

Instructions (Hướng dẫn)

Cung cấp thông tin căn bản về việc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nào đó, hoặc là làm cái gì đó. Ví dụ như “hướng dẫn chính sách đổi trả hàng”,…

Articles (Bài báo)

Các bạn hình dung như kiểu mình đang đọc một đoạn văn được trích từ báo hay tạp chí ra ý. Thường là về những tin về tài chính, thông tin về nghiên cứu hay những bản tin liên quan đến một lĩnh vực cụ thể nào đó ví dụ như: ngân hàng, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – công nghệ,…

Notices (Thông báo)

Cung cấp thông tin về những sự kiện sắp tới.

Các “cặp bẫy” hay gặp trong part 6:

Part 6 thường xuất hiện những cặp từ hơi na ná giống nhau nhưng nghĩa khác nhau hoàn toàn nhé, các bạn phải đặc biệt lưu ý những cặp từ này để tránh bị “mắc bẫy” nha!

Athena sẽ liệt kê giúp bạn những cặp từ hay gặp để bạn lưu ý nhé:

  1. Used to V – Be used to V-ing
  • Used to (V): ): Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa
  • Be/Get used to: Quen với việc làm gì (ở hiện tại)

Ví dụ:

A. My wife used to work in the same company with me. (In the past, not now)

B. I am used to staying up late on this project. (Now)

2.  Remember to V – Remember V-ing

  • Remember to V: nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở)(hướng về tương lai)
  • Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ

Ví dụ:

A. Remember to turn off the lights when you leave the office.

B. You look familiar. I remember meeting you somewhere before.

3. Lose – loss – lost

– Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ: Lost

– Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.

Bạn sẽ hay gặp cụm từ trong đề thi TOEIC như :get lost (lạc đường), the lost luggage (hành lí bị mất), the lost property (tài sản bị mất)…Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ.

– Loss (N) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.

Trong đề thi TOEIC thường gay xuất hiện cụm từ như: be at a loss for words (quá ngạc nhiên, không thốt nên lời),…

4. Unable – disabled

  • Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.

Ví dụ: He’s unable to run the business.

  • Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật

Ví dụ: Athough she is disabled, she joins some sport competitions.

5. Rise – raise

– Rise (tăng): Nội động từ, không có tân ngữ đằng sau.

– Raise (tăng): ngoại động từ, luôn có tân ngữ đằng sau

Ví dụ: Oil price has risen by 5% this year.

The Government has raised oil price by 5% this year.

 Một số mẹo khi làm part 6 bạn nhất định phải nhớ: 

  1. Xác định từ loại cần điền:

Khi gặp câu hỏi về từ loại thì điều đầu tiên bạn phải làm là phán đoán xem từ loại đó thuộc loại từ nào: danh từ, tính từ, động từ hay trạng từ. Sau đó, tìm trong đáp án xem đáp án chứa loại từ đó, thường thì những câu hỏi về từ loại chúng ta sẽ không phải dịch cả câu mà vẫn có thể lựa chọn được đáp án.

Một số quy tắc giúp bạn lựa chọn đáp án nhanh hơn:

  • Sau giới từ là danh từ
  • Trước danh từ là tính từ
  • Trước tính từ là trạng từ
  • Giữa Tobe và Ving/ Ved là trạng từ

VD: If you could please get back to me with your … before the end of the day today, I will make sure that your order is processed in time for delivery by the end of the week.

A. Prefer: thích hơn (động từ)

B. Preferred: được thích hơn (tính từ)

C. Preferential: ưu tiên (tính từ)

D. Preference: sở thích (danh từ)

  • Sau tính từ sở hữu ta cần một danh từ => đáp án D

Để biết được các từ trong 4 phương án thộc loại từ nào, bạn có thể nhìn vào hậu tố của chúng:

  • Từ có đuôi ment, tion, sion thường là danh từ
  • Từ có đuôi ful, less, ous, tive, sive thường là tính từ
  • Từ có đuôi ing, ed là tính từ hoặc thể của động từ (một động từ khi thêm đuôi ing hoặc ed thì nó có thể là tính từ hoặc thể của động từ. Nếu đang phân vân giữa 2 đáp án, bạn hãy nhìn lại xem câu chia ở thể chủ động hay bị động để từ đó chọn từ cho phù hợp: ing ở thể chủ động, ed ở bị động

VD: Capture

=> Đáp án: B, vì

 

  1. Học các từ thường đi chung với nhau:

Bạn nên học một số phrasal verb thông dụng:

  • Take over: phụ trách, tiếp quản hoặc là nắm quyền kiểm soát hoặc thay thế ai hay cái gì đó.
  • Give place to :nhường chỗ
  • Pay attention to :chú ý
  • Put an end to :kết thúc
  • Keep correspondence with :liên lạc thư từ
  • Lose touch with :mất liên lạc
  • Make a decision on :quyết định
  • Take account of :lưu tâm

……..

  1. Lưu ý thì của các câu:

Bài thi Toeic thường chỉ xoay quanh các chủ điểm ngữ pháp cơ bản, câu hỏi ngữ pháp về động từ chiếm tỉ lệ khá cao. Các bạn cần phải hiểu rõ cách dùng thì trong câu, tập trung vào các manh mối giúp chúng ta có thể xác định thì.

VD: Capture

=>  Đáp án: D, vì

  1. Quản lí thời gian

Không nên dành quá nhiều thời gian cho 1 câu, nếu sau 1 phút bạn chưa lựa chọn được đáp án thì hãy bỏ qua, sau khi làm hết bài rồi quay lại làm sau. Bạn nên trả lời những câu hỏi dễ trước, câu hỏi khó thì làm sau. Bởi vì bạn cần phải dành thời gian để làm part 7 nữa!

Bài tập ứng dụng

 

1

=> Đáp án:

141. C

142. D

143. B

Sẽ không quá khó để chinh phục part 6 đâu chỉ cần bạn chăm chỉ tập trung vào các phần kiến thức cốt lõi được nêu ở bên trên là có thể làm bài “ngon lành” rồi. Đặc biệt cộng thêm một vài mẹo nhỏ nữa càng dễ dàng cho bạn nắm trọn điểm part 6 trong tầm tay.

Chúc các bạn học thật tốt và thi đạt điểm cao!

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE