• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

Từ A – Z kiến thức ngữ pháp của thì hiện tại hoàn thành

Views 2859 Lượt xem bình luận

Bạn đang phân vân không biết sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nào? Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành gồm có  những gì và dấu hiệu nhận biết ra sao thì bài viết này sẽ trả lời cho bạn từ A – Z những thắc mắc đó. Thì hiện tại hoàn thành là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quen thuộc, xuất hiện rất nhiều trong cả bài thi lẫn cuộc sống thường ngày. Athena sẽ chia sẻ với các bạn kiến thức về ngữ pháp này nhé.

ththt

 

1. Định nghĩa hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại.

2. Cách sử dụng hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành có 5 cách sử dụng như sau:

Cách sử dụngVí dụ
Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.I’ve done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)
Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.He has lived in Paris all his life. (Anh ấy đã sống cả đời ở Paris.)
Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.She has written 2 books and he is working on another book. (Cô ấy đã viết được 2 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)
Diễn tả về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).My last birthday was the happy day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày vui nhất tôi từng có.)
Diễn tả về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.He can’t get my house. He has lost his keys.(Anh ấy không thể vào nhà được. Anh ấy đã đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi. )

3. Công thức thì hiện tại hoàn thành:

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + have/ has + VpII…He has done his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.)
Phủ địnhS + have/ has + not + VpII…He hasn’t done his homework. (Anh ấy không làm xong bài tập về nhà.)
Nghi vấnHave/ has + S + VpII…?

Yes, S + have/has.
No, S + have/has + not.

Has he done his homework?

Yes, he has.

No, he hasn’t.

(Có phải anh ấy đã làm xong bài tập về nhà không?)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

Ngoài 2 cách dùng chính ở trên, khi gặp các trạng từ, hoặc các cụm từ sau, thì chúng ta hãy chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành nhé.

  • Since + mốc thời gian: kể từ khi. Ví dụ: Ví dụ: since 1982, since Junuary….
  • For + khoảng thời gian: trong vòng. Ví dụ: for three days, for ten minutes,….
  • Already: đã
  • Yet: chưa
  • Just: vừa mới
  • recently, lately: gần đây
  • So far: cho đến bây giờ
  • Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.
  • Ever: đã từng bao giờ chưa
  • Never… before: chưa bao giờ
  • In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

 

bài tập luyện tập ngữ pháp

Một số bài học về thì hiện tại các các thì trạng thái hoàn thành khác :

5. Bài tập áp dụng.

Chia từ trong ngoặc, sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

  1. Where (be / you) ?
  2. (speak / he)…………..to his boss?
  3. No, he (have / not)…………..the time yet.
  4. He (write)…………..five letters.
  5. She (not / see)…………..him for a long time.
  6. (be / you)…………..at school?
  7. I have not worked today.
  8. We (buy)…………..a new lamp.
  9. We (not / plan)…………..our holiday yet.
  10. School (not / start)…………..yet.

Đáp án:

  1. Where have you been ?
  2. Has he spoken to his boss?
  3. No, he has not had the time yet.
  4. He has written five letters.
  5. She has not seen him for a long time.
  6. Have you been at school?
  7. I have not worked today.
  8. We have bought a new lamp.
  9. We have not planned our holiday yet.
  10. School has not started yet.
Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE