• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

ĐỘNG TỪ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT?

Views 264 Lượt xem bình luận

Với chức năng diễn tả hành động hoặc trạng thái của người, sự vật, hiện tượng,… động từ là một trong những thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành câu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số loại động từ trong tiếng Anh giúp bạn hiểu và làm bài tốt hơn.

2

1. Ngoại động từ và nội động từ

– Ngoại động từ: diễn tả hành động tác động trực tiếp đến chủ thể khác, theo sau ngoại động từ là tân ngữ.

VD: Let’s invite Lan.

(Chúng ta hãy mời Lan.)

– Nội động từ: diễn tả hành động nội tại của người nói hay người, chủ thể thực hiện hành động. Hành động của chủ thể đó không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào.

VD: The children are playing.

(Bọn trẻ đang chơi đùa.)

2. Động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc

– Động từ có quy tắc là động từ có hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ được hình thành bằng cách thêm -ed vào động từ nguyên mẫu.

VD: work => worked => worked

– Động từ  bất quy tắc là động từ có hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ được hình thành không theo bất cứ quy luật nào.

VD: see => saw => seen

9

3. Trợ động từ và động từ thường

– Trợ động từ là các động từ đặc biệt bao gồm: Động từ chính (be, do, have) và Động từ tình thái (can, could, may, might, outght, have to, must, will, would, shall…).

Động từ thường:

+ Động từ nguyên thể (có “to” hoặc không có “to”): là hình thức cơ bản của động từ.

+ Danh động từ: là hình thức động từ được thêm -ing và được dùng như một danh từ.

VD: Swimming is my favourite sports.

(Bơi lội là môn thể thao yêu thích của tôi.)

– Phân từ: là hình thức động từ được dùng trong các thì tiếp diễn và hoàn thành (is going, had gone,…) hoặc được dùng như tính từ (interesting book,…) bao gồm hai dạng là quá khứ phân từ và hiện tại phân từ.

4. Hệ từ

– Hệ từ là một loại động từ đặc biệt được dùng để kết nối chủ ngữ của câu với bổ ngữ.

– Một số hệ từ thông dụng như: be (thì, là, ở), seem (có vẻ như), appear (hình như), look (trông như), sound (nghe như), smell (mùi), taste (vị), fell (cảm thấy), become (trở thành), get (trở nên).

Chúc các bạn học tốt!

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE