• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

ĐẠI TỪ LÀ CHUYỆN NHỎ!

Views 120 Lượt xem bình luận

Đại từ là một chuyên đề ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh. Hãy cùng Trung tâm Anh ngữ Athena tìm hiểu về đặc điểm và cách sử dụng của từng loại đại từ nhé!

pronouns-title-page

1. Định nghĩa

Đại từ (pronouns) là từ dùng để thay thế cho danh từ.

2. Các loại đại từ

Trong tiếng Anh, có tất cả 7 loại đại từ phổ biến đó là:

2.1. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

J268240_J-JP2002

Đại từ nhân xưng là các đại từ được dùng để chỉ người hoặc vật.

Đại từ nhân xưng có hai hình thức là chủ ngữ và tân ngữ:

NGÔISỐ ÍTSỐ NHIỀU
Chủ ngữTân ngữNghĩaChủ ngữTân ngữNghĩa
Ngôi 1ImetôiWeuschúng tôi
Ngôi 2Youyouanh, chịYouyoucác anh/ chị
Ngôi 3He/ She/ Ithim/ her/ itanh ấy/ chị ấy/ nóTheythemhọ/ chúng

Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ nhằm hạn chế sự lặp lại từ ngữ trong câu. Vì vậy, nó có thể đứng ở các vị trí mà danh từ hoặc cụm danh từ được đứng trong câu:

+ Chủ ngữ (Đối với các đại từ: I, he, she, we, they, you, it):

VD: John has broken his leg. He’ll be in hospital for a few days.

        My mother is a doctor. She is working in her office.

+ Tân ngữ (Đối với các đại từ: me, him, her, us, them, you, it):

VD: I saw her at the party last night.

Bill’s uncle sent him a birthday present.

+ Sau giới từ:

VD: We couldn’t do it without them.

2.2. Đại từ sở hữu (possessive pronouns)

Đại từ sở hữu là hình thức sở hữu của đại từ nhân xưng được dùng để chỉ vật gì thuộc về người nào đó, dùng để thay thế cho tính từ sở hữu kết hợp với danh từ.

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNGĐẠI TỪ SỞ HỮU
I (tôi)

You (anh, chị , bạn)

He (anh ấy)

She (cô ấy)

We (chúng tôi)

They (họ)

mine (cái của tôi)

yours (cái của anh/ bạn)

his (cái của anh ấy)

her (cái của chị ấy)

ours (cái của chúng tôi)

theirs (cái của họ)

– Không có danh từ nào theo sau đại từ sở hữu.

VD: Your teacher is the same as his.

This is my book; that is yours. 

– Không dùng mạo từ (a, an, the) đứng trước đại từ sở hữu.

2.3. Đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh (reflexive and emphatic pronouns)

Reflexive-Pronouns-Penguin

Đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh có chung hình thức, bao gồm:

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNGĐẠI TỪ PHẢN THÂN/ NHẤN MẠNH
I (tôi)

You (anh, chị , bạn)

He (anh ấy)

She (cô ấy)

It (nó)

We (chúng tôi)

You (bạn)

They (họ)

myself (chính tôi)

yourself (chính bạn)

himself (chính anh ấy)

herself (chính cô ấy)

itself (chính nó)

ourselves (chính chúng tôi)

yourselves (chính các bạn)

themselves (chính họ)

Đại từ phản thân dùng làm chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động trong câu, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nói cách khác, đại từ phản thân được dùng khi chủ ngữ và tân ngữ của động từ cùng chỉ một đối tượng.

VD: Tony, Jane and Maria blamed themselves for the trouble.

Maria herself cooked the dinner.

– Tương tự hình thức của đại từ phản thân, đại từ nhấn mạnh thường đứng ngay sau từ được nhấn mạnh mang nghĩa chính người đó/ vật đó.

VD: I spoke to the president himself.

The film itself wasn’t very good but I like the music.

2.4. Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

Đại từ chỉ định gồm this, that, these, those được dùng để chỉ định một người hoặc vật nào đó.

SỐ ÍTThisChỉ 1 người/1 vật ở gần người nói hoặc viết.

Đi với danh từ số ít.

This is my book. This book belongs to me.
ThatChỉ 1 người/1 vật ở xa người nói hoặc viết.

Đi với danh từ số ít.

That is my car.  That car belongs to me.
SỐ NHIỀUTheseChỉ nhiều người/nhiều vật ở gần người nói hoặc viết.

Đi với danh từ số nhiều.

These are my pencils.These pencils belong to me.
ThoseChỉ nhiều người/nhiều vật ở xa người nói hoặc viết.

Đi với danh từ số nhiều.

Those are my pens.Those pens belong to me.

2.5. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

Getty_interrogative_pronouns-18441317-58433dbb3df78c0230febd0a

Đại từ nghi vấn là các đại từ dùng để hỏi, thường đứng đầu câu và luôn đi trước động từ.

ĐẠI TỪ NGHI VẤNÝ NGHĨAVÍ DỤ
Who (Ai)– Là đại từ nghi vấn dùng để chỉ người.

– Được dùng làm chủ ngữ của động từ hoặc tân ngữ của động từ và giới từ.

 Who keeps the keys?

 Who does this place belong to?          (Who là tân ngữ của giới từ to)

Whom (Ai)– Là đại từ nghi vấn dùng để chỉ người.

– Được dùng làm tân ngữ cho động từ hoặc giới từ.

Whom did they invite?
Whose (Của ai)– Là đại từ nghi vấn dùng để hỏi về sự sở hữu.

– Được dùng làm chủ ngữ của động từ.

What about these jackets? Whose are they?
What (Cái gì)– Là đại từ nghi vấn dùng để hỏi về sự vật hoặc sự việc.

– Được dùng làm chủ ngữ của động từ hoặc tân ngữ của động từ và giới từ

 What did you say?

 What caused the explosion?

 Which (Nào) – Là đại từ nghi vấn được dùng cho cả người và vật để chỉ sự lựa chọn.

– Được dùng làm chủ ngữ của động từ hoặc tân ngữ của động từ và giới từ

 Which is your favorite subject?

 To which do you want me to send it?

2.6.  Đại từ quan hệ (relative pronouns)

– Các đại từ who, whom, whose, which, that các đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ trước nó và nối các mệnh đề lại với nhau.

ĐẠI TỪ QUAN HỆCÁCH SỬ DỤNGVÍ DỤ
Who– Thay thế cho danh từ chỉ người.

– Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Do you recognise the girl who sat next to me in cinema yesterday ?
Whom– Thay thế cho danh từ chỉ người.

– Đóng vai trò làm tân ngữ trong câu.

All students whom she knows are in English class.
Which– Thay thế cho danh từ chỉ người, vật, động vật,…

– Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Did she take my computer which I put on the table ?
Whose– Đại từ chỉ sự sở hữuMy friend whose her mother is a teacher is under much pressure.
That– Thay thế cho danh từ chỉ người, vật, động vật,…

– Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

I love the kinds of the flower that smell gentle.

2.7. Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Đại từ bất định là những từ không chỉ cụ thể đến người hay vật nào đó mà chỉ nói đến một cách chung chung.

Đại từ bất định thường đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng sau giới từ trong câu.

VD: Everybody is here.

He invited everybody to his birthday party.

He lied to everybody in the office.

– Một số đại từ bất định phổ biến như:

+ Nhóm kết hợp với some: something, someone, somebody.

+ Nhóm kết hợp với any: anything, anyone, anybody.

+ Nhóm kết hợp với every: everything, everyone, everybody

+ Nhóm kết hợp với no: nothing, no one, nobody.

+ Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

+ Một số trong các đại từ cũng có thể được dùng như tính từ gọi chung là tính từ bất định (indefinite adjectives). Đó là các từ any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

3. Luyện tập

6473454

Dạng 1: Chọn phương án đúng:

1. Greg is as smart as __________ is.

A. I                  B. me                 C. she              D. we

2. The dog chewed on __________ favorite toy.

A. it’s              B. it is                C. its’               D. its

3. It could have been __________ .

A. Jerry          B. anyone         C. better          D. more difficult

4. Terry is taller than __________ am.

A. I                  B. me                C. she               D. we

5. _______ children go to school in Newcastle.

A. They          B. Their             C. Them           D. Theirs

6. Nam and Ba painted the house by _______.

A. yourself    B. himself         C. themselves     D. itself

7. The exam _______ wasn’t difficult, but exam room was horrible.

A. himself     B. herself          C. myself              D. itself

8. Never mind. I and Nam will do it _______.

A. herself      B. myself           C. themselves     D. ourselves

9. You _______ asked us to do it.

A. yourselves          B. herself             C. myself                D. theirselves

10. They recommend this book even though they have never read it _______.

A. yourself              B. himself            C. themselves        D. itself

Dạng 2. Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống

1. _____asked Mr. Simon, my science teacher, what glass was and_____said that _____is a liquid.

2. Hi Dana! Are_____still coming shopping with us tomorrow?

3. My mum studied history at university. _____says_____was a really interesting course.

4. Scientists are working hard to find cures for lots of diseases, but_____ haven’t found a cure for the common cold yet.

5. Adam, do_____ think_____ should all bring some food with us to your party?

6. Why does the teacher always give our class many tests? She hates_____or something?

7. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like_____very much.

8. I haven’t seen Adam and Ally for ages. Have you met_____recently?

9. I have two brothers and one sister; _____sister is a student.

10. This is where we live. Here is_____ house.

Dạng 3. Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh

VD: it / they / raise

=> They raise it

1. is / she / smart

=>_______________________

2. hates / she/ you

=>_______________________

3. I/ car/ need/ his

=>_______________________

4. dogs/ him/ chase/ the

=>_______________________

5. learn / friends / literature / their

=>_______________________

ĐÁP ÁN

Dạng 1:

1. C. she

2. D. its

3. B. anyone.

4. A. I

5. B. their

6. C. themselves

7. D. itself

8. D. ourselves

9. A. yourselves

10. C. themselves

Dạng 2:

1. I – he – it

2. you

3. she – it

4. they

5. you – we

6. us

7. him

8. them

9. my

10. our

Dạng 3:

1. She is smart.

2. She hates you.

3. I need his car.

4. The dogs chase him.

5. Their friends learn literature

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE