• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

CÂU MỆNH LỆNH – KHÓ HAY DỄ?

Views 602 Lượt xem bình luận

Câu mệnh lệnh là một loại câu khá quen thuộc với các bạn học tiếng Anh, nhưng không phải ai cũng nắm được hết cấu trúc và cách sử dụng của loại câu này. Có bạn nào đang gặp phải khó khăn với câu mệnh lệnh không?

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ cho các bạn phần kiến thức căn bản về câu mệnh lệnh, học cùng Athena nhé!

2

1.Câu mệnh lệnh là gì?

Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau từ “Please”. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là “you”.

– Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh.

2.Cách sử dụng câu mệnh lệnh

– Đề nghị, yêu cầu ai đó làm gì:

Ex: Bring the book here for me (Mang quyển sách đến đây cho tôi)

– Mời ai đó làm gì:

Ex: Come to my house at 7pm (Đến nhà tôi chơi lúc 7h tối nhé)

– Ra lệnh cho ai làm gì:

Ex: Stop what you’re doing and comeback to the house (Dừng ngay việc anh đang làm lại và quay về nhà)

– Hướng dẫn ai làm gì:

Ex: Please pick up the card and queue for a test (Hãy nhận thẻ và xếp hàng để chờ kiểm tra)

Câu mệnh lệnh gián tiếp:

Ex: The manager recommends employees concentrate on the job (Giám đốc đề nghị nhân viên tập trung vào công việc)

Câu mệnh lệnh phủ định:

Ex: Don’t turn off your computer when you leave for lunch. (Đừng tắt máy tính của bạn khi bạn đi ăn trưa.)

Câu mệnh lệnh có dùng động từ “do”:

Ex: Do try to avoid driving too quickly in the rain. (Hãy cố để tránh lái xe quá nhanh trong mưa.)

Câu mệnh lệnh có dùng động từ “let”:

Ex: Let the kids play comfortably after school stress (Để bọn trẻ chơi thoải mái sau giờ học căng thẳng)

3. Cấu trúc câu mệnh lệnh

3.1.Đối với ngôi thứ nhất

-Cấu trúc: “Let us (Let’s) + bare infinitive”.

Ex: Let’s help each other in trouble (Chúng ta hãy giúp đỡ nhau lúc gặp khó khăn)

-Đối với câu phủ định thì bạn chỉ cần thêm “not” trước động từ nguyên mẫu:

Ex: Let us not be shaken by the things around us (Chúng ta hãy đừng bị lung lay ý chí bởi những điều xung quanh)

Dùng Let’s để thuyết phục người nghe cùng thực hiện hành động với người nói, hoặc để thể hiện một lời gợi ý.

3.2.Đối với ngôi thứ hai

-Hình thức giống như nguyên mẫu không “To”-bare infinitive

Ex:

Hurry! : Nhanh lên!

Wait!: Đợi đã!

Stop! : Dừng lại!

-Câu phủ định, ta thêm “Do not” trước động từ

Ex: Don’t hurry : Đừng vội

-Trong câu mệnh lệnh, chủ từ ít được đề cập đến, nhưng ta có thể đặt một danh từ đứng cuối cụm từ.

Ex: Eat your breakfast, girl (Ăn sáng đi, cô gái)

-“Do” có thể đặt trước động từ trong những câu mệnh lệnh ở thể khẳng định:

Ex: : Do be quiet: Trật tự!

3.3.Đối với ngôi thứ ba

-Hình thức: Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive (động từ nguyên mẫu không “To”).

Ex: Let them go by plane (Hãy để họ đi bằng máy bay)

-Cấu trúc này ít dùng trong văn phong hiện đại, thay vào đó, người ta sẽ dùng cấu trúc với:

Tobe+to +V-infinitive/ must+ V-infinitive

-Câu phủ định: “Let + him/her/them+not + Infinitive” ít dùng trong văn phong hiện đại, thay vào đó, người ta sẽ dùng : “must not + Infinitive/ tobe + not +to+ Infinitive”

4. Bài tập

Exercise 1:

1. What was the name of the person that/which bought your car?

2. All the doors were open, that/which seemed rather odd.

3. Whatever/Whichever you do, don’t press this red button.

4. This is the school which I used to go/ I used to go to.

5. Driving carelessly/ As he was driving carelessly, the police arrested David.

6. It seems odd that /what you should be here on holiday too.

7. This is Sophia, who /whom is taking over my job when I leave.

8. On the Sunday, that/which was my birthday, we went out for a meal.

9. The success of a shared holiday depends on who/whom you share it with.

10. It was the longest winter which/that depressed most people.

Exercise 2: Put one suitable word in each space, adding commas if necessary.

1. There is one person to…………………….. I owe more than I can say.

2. It was the kind of accident for …………….. nobody was really to blame.

3. ……………….. leaves last should turn off the lights.

4. Mary was late yesterday, ……………….. was unusual for her.

5. At 6.00, ………………… was an hour before the plane was due thick fog descended.

6. I don’t know………………… told you that, but they were wrong.

7. The first time I saw you was………………….. you answered the door.

8. Mrs. Brown was the first owner ……………… dog won three prizes in the same show.

9. I’ve just spoken to Sally……………….. sends you her love.

10. He’s not someone…………………… I really get on with.

Trên đây là những kiến thức căn bản về cấu trúc và cách sử dụng câu mệnh lệnh mà Athena muốn chia sẻ tới các bạn, hi vọng nó sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức phần này trong lòng bàn tay để vượt qua bài thi Toeic một cách dễ dàng.

Chúc các bạn học tốt!

 

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE