• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

CÁCH DÙNG CÂU GIẢ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

Views 148 Lượt xem bình luận

Câu giả định đang được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp đời sống hàng ngày cũng như trong các kì thi tiếng Anh, vậy bạn đã sử dụng thành thạo loại câu này chưa? Cùng Athena tìm hiểu tất cả những “bí mật” về câu giả định nhé!

2 (3)

I. Định nghĩa câu giả định

Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu không có tính chất ép buộc như câu mệnh lệnh, để chỉ mong muốn ai đó làm một việc gì đó.

– Trong câu giả định thường dùng dạng nguyên thể không “to” của các động từ sau một số động từ chính và thường có “that”.

– Loại câu này rất hay dùng trong tiếng Anh giao tiếp  cũng như các kỳ thi tiếng Anh như: Toeic, Ielts,…

II. Cách dùng câu giả định

1. Câu giả định dùng would rather và that

1.1. Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive)

Mẫu câu:
S1 + would rather that + S2 + [verb Hiện tại đơn] …

Ex: My brother would rather that I do the housework tomorrow. (Chị gái tôi muốn tôi dọn dẹp nhà cửa vào ngày mai.)

I would rather that you call me tomorrow. (Tôi muốn bạn gọi cho tôi vào ngày mai.)

1.2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

– Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở quá khứ đơn, nếu sử dụng động từ to be thì chia là were ở tất cả các ngôi:

S1 + would rather that + S2 + [verb Quá khứ đơn] …

Ex: I would rather that today were Sunday. (Infact, it is not Sunday)

Tôi muốn hôm nay là chủ nhât. (Trên thực tế hôm nay không là chủ nhật)

– Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Ex: I would rather that today were not Sunday. (Tôi muốn hôm nay không phải chủ nhật.)

1.3. Diễn tả sự việc  trái ngược với thực tế ở quá khứ

– Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành, ở thể phủ định sẽ có dạng: Hadn’t + pII

S1 + would rather that + S2 + Quá khứ hoàn thành …

Ex: Bob would rather that John had gone to class yesterday.(John did not go to class yesterday).

Bob muốn John đã đến lớp hôm qua. (John đã không đến lớp ngày hôm qua)

2. Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây

AdviseDemandPreferRequire
AskInsistProposeStipulate
CommandMoveRecommendSuggest
DegreeOrderRequestUrge

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không to.

S1 + verb + that + S2 + [verb Hiện tại đơn] …

Ex: We urge him to leave now (Chúng tôi yêu cầu anh ta rời đi ngay bây giờ)

– Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể không to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Ex: The doctor suggested that his patient stop smoking. (Bác sĩ đề nghị rằng bệnh nhân của anh ta ngừng hút thuốc.)

3. Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

AdvisedNecessary Essential VitalRecommendedUrgent
ImportantObligatoryRequiredImperative
MandatoryProposeSuggested

– Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên:

It + be + adjective + that + subject [Động từ ở dạng đơn] … 

Ex: It is important that you remember this question. (Điều quan trọng là bạn phải nhớ câu hỏi này.)

– Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau:

It + be + noun that subject  [Động từ ở dạng đơn] … 

Ex: It is a suggestion that children play sports. (Có lời gợi ý rằng trẻ em nên chơi thể thao.)

4. Dùng với một số trường hợp khác

Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ex: God bless my family (Trời phù hộ cho gia đình tôi)

God be with you ! (Tạm biệt)

– Dùng với câu thành ngữ:

Ex: Come what may we will always be with you.

(Dù có chuyện gì đi nữa chúng tôi vẫn luôn bên cạnh bạn.)

– Dùng với  if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

Ex: If this be proven right, you would be considered innocent.

(Nếu điều này được chứng minh đúng, bạn sẽ được coi là vô tội.)

5. Câu giả định dùng với It is time

– It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ex: It is time for him to leave (just in time).

Đã đến lúc anh ấy phải rời đi rồi. (vừa đúng giờ)

– It is high/about time subject + simple past : đã đến lúc làm gì (giả định thời gian đến trễ một chút). ”High/about” được dùng trước “time” để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ex: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

Đã đến lúc tôi rời sân bay. (hơi trễ một chút)

III. Bài tập

1. I enjoyed the movie very much. I wish I ______ the book from which it was made.

A. have read            B. had read              C. should have read        D. am reading

2. You are late. If you _______ a few minutes earlier, you_______him.

A. came / Would meet                            B. had come / Would have met
C. come / Will meet                                D. had come / would meet

3. I can’t stand him. He always talks as though he_______everything.

A. knew                  B. knows                 C. has know                  D. had known

4. His doctor suggested that he ______short trip abroad.

A. will take             B. would take            C. take                        D. took

5. We might have failed if you _______us a helping hand.

A. have not given     B. would not give       C. had not given           D. did not give

6. The law requires that everyone ______his car checked at least once a month.

A. has                   B. have                     C. had                         D. will have

7. He was busy yesterday, otherwise he_______to the meeting.

A. would come                                      B. would have been
C. could have been                                D. would be

8. If there were no subjunctive mood, English _______ much easier.

A. will be                                              B. would have been
C. could have been                                D. would be

9. ________ the fog, we should have reached our schoo1.

A. Because of      B. In spite of               C. In case of                 D. But for

10. –“What will you do during winter vacation?”

–“I don’t know, but it’s about time______something.”

A. I decided         B. I’ll decide                C. I’d decided               D. I’m deciding

11. He was very busy yesterday, otherwise, he ________to your birthday party.

A. would come                                      B. came
C. would have come                              D. should come

12. The two strangers talked as if they_______friends for years.

A. should be        B. had been               C. have been                 D. were

13. Look! What you’ve done!You_______have been more careful.

A. should            B. may                      C. ought                        D. would

14. Without electricity, what _______?

A. will the world be like                         B. would the world be like
C. the world will be like                         D. the World Would be like

15. With your ability, you _______out the puzzle within a few minutes.

A. could have worked                           B. need have worked
B. C. ought have worked                      D. must have worked

ĐÁP ÁN:

1. B                                        6.B                                            11.C

2.B                                         7.B                                            12.B

3.A                                         8.D                                            13.A

4.C                                          9.D                                           14.B

5.C                                          10.A                                          15.A

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE