• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

ÂM CÂM VÀ 17 QUY LUẬT CỦA ÂM CÂM TRONG TIẾNG ANH

Views 147 Lượt xem bình luận

Bạn đã bao giờ nghe đến âm câm trong tiếng anh? Âm câm là gì? Âm câm có quan trọng trong quá trình luyện thi toeic hay không? Quy luật của âm câm như thế nào? Liệu bạn đã thuộc hết 17 quy luật của âm câm trong tiếng anh chưa? Nếu chưa thì hãy cùng anh ngữ Athena tìm hiểu tất tần tật mọi điều về âm câm trong tiếng anh qua bài viết dưới đây nhé!

ƯU ĐÃI HẤP DẪN: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+ CHO NGƯỜI MẤT GỐC

luyện thi toeic có cần biết đến âm câm?

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ SỰ QUAN TRỌNG CỦA ÂM CÂM 

1. Định nghĩa

Âm câm hay còn gọi là Silent Letter (chữ cái câm) là các chữ cái xuất hiện trong từ tiếng Anh nhưng không được phát âm ra, tạo nên sự khác biết khá lớn trong nghĩa của từ và thậm chí có thể thay đổi phát âm của từ.

2. Nguồn gốc

Thưở ban đầu, 90% ngôn ngữ tiếng anh từng là âm vị (nhìn thế nào thì đọc nghe như thế). Đến khoảng thế kỷ thứ XV, khi các từ vựng của nhiều loại ngôn ngữ khác làm tiếng anh bị ảnh hưởng bởi phong cách tiếng La Tinh hoặc tiếng Pháp đã làm gây ra một vấn đề to lớn: Những từ mới không theo quy tắc ngữ pháp như tiếng anh cũ, vì vậy mà những từ này có cách viết cố định nhưng một số chữ khi đọc, nghe trở thành âm câm.

3. Sự quan trọng của âm câm

Hiện nay, khoảng 60% từ vựng tiếng anh chứa các chữ cái câm, do vậy đối với các bạn học tiếng anh nói chung và ôn thi toeic nói riêng thì việc phát hiện ra chúng là điều rất quan trọng. Thông thường, người mới học sẽ mất rất nhiều thời gian để tìm kiếm một từ nếu như chỉ nghe thấy cách phát âm mà không biết rằng có một chữ câm trong từ đó. Ngoài ra, âm câm cũng được cho là một trong những trở ngại nổi bật đối với việc phát âm tiếng Anh đối với nhiều người.

Một vài ý nghĩa của âm câm:

  • Giúp phân biệt được các từ đồng âm khác nghĩa. Ví dụ: Know/no – /nou/, knot/not – /nɔt/, their/there/they’re- /ðeər/, band /banned – /bænd/, to/too/two- /tuː/…
  • Có thể thay đổi gần như hoàn toàn cách phát âm của từ, mặc dù chúng không được phát âm. Ví dụ: sin /sɪn/ – sign /saɪn/, grim /ɡrɪm/ – /grime /ɡraɪm/, cop /kɑːp/ – /cope/kəʊp/, rat /ræt/ – /rate- /reɪt/…
  • Chữ cái “e” kỳ diệu, nếu thêm ‘e’ ở cuối các từ có nguyên âm ngắn sẽ kéo dài âm thanh của nguyên âm. Ví dụ: tap /tæp/ – /tape- /teɪp/, mat /mæt/ – /mate /meɪt/, rid /rɪd/ – /ride- /raɪd/, con /kɒn/ – /cone /kəʊn/, hay fin /fɪn/ – /fine- /faɪn/.

Nếu bạn thực sự muốn học tiếng anh, luyện thi toeic thì bạn cần phải cố gắng hiểu được nguồn gốc của mỗi từ, tại sao từ đó lại được phát âm như thế. Thông thường, người học sẽ phải học thuộc lòng những từ này vì không có quy tắc cụ thể nào tuy nhiên một số âm câm cũng có những quy luật và sự logic riêng đấy!

LUYỆN THI TOEIC CẤP TỐC: KHÓA HỌC TOEIC CHỈ 22 BUỔI CỰC HIỆU QUẢ!

II. QUY LUẬT CỦA 17 ÂM CÂM TRONG TIẾNG ANH

quy luật của 17 âm câm trong tiếng anh

Để giúp bạn luyện thi toeic được tốt hơn, anh ngữ Athena gửi đến bạn quy luật của 17 âm câm trong tiếng anh như sau:

ÂM CÂMQUY LUẬT
B1. Âm “b” sẽ không được phát âm khi nó đứng cuối từ đồng thời ở sau chữ “m“.

2. Âm “b” thường KHÔNG được đọc khi đứng trước chữ “t” ở cuối một từ gốc. Trong đó, từ gốc là dạng từ nguyên gốc không có tiền tố hay hậu tố đi kèm.

C1. Âm “c” sẽ không được phát âm trong âm khi đứng sau “s

2. Tuy nhiên có một số trường hợp khác ngoại lệ như sau

  • Sclera – /ˈsklɪə.rə/
  • Sclerosis – /skləˈrəʊ.sɪs/
  • Muscovado – /ˌmʌskəˈvɑːdəʊ/
  • Sceptic – /ˈskep.tɪk/

3. Âm “c” thường là âm câm khi đứng TRƯỚC các chữ cái “k” hoặc “q

D1. Âm “d” không được phát âm trong những từ thông thường mà bạn thường sẽ gặp khi luyện thi toeic như sau:

  • Handkerchief – /ˈhæŋ.kə.tʃiːf/
  • Wednesday – /ˈwenz.deɪ/
  • Sandwich – /ˈsæn.wɪdʒ/
  • Handsome – /ˈhæn.səm/

2. Âm “d” cũng không được phát âm khi nó đứng trong cụm “dg

E1. Âm “e” sẽ trở thành âm câm khi nó đứng ở CUỐI TỪ, nhưng thay vào đó nó làm kéo dài âm của các nguyên âm trước nó.

2. Ngoài ra có một số từ KHÔNG theo quy tắc như sau:

  • Giraffe – /dʒɪˈrɑːf/
  • Brunette – /bruˈnet/
  • Cassette – /kəˈset/
  • Gazelle – /ɡəˈzel/
G1. Âm “g” thường không được phát âm khi đứng trước chữ “n“.

2. Những trường hợp ngoại lệ:

  • Magnet – /ˈmæɡ.nət/
  • Igneous – /ˈɪɡ.ni.əs/
  • Cognitive – /ˈkɒɡ.nɪ.tɪv/
  • Signature -/ˈsɪɡ.nɪ.tʃər/
GH1. Âm “gh” không được phát âm nếu nó đi sau một nguyên âm.

2. Những từ bất quy tắc: Thường là những từ ghép từ 02 từ đơn.

  • Doghouse – /ˈdɒɡ.haʊs/
  • Foghorn – /ˈfɒɡ.hɔːn/
  • Bighead – /ˈbɪɡ.hed/

3. Âm “gh” đôi khi được phát âm giống như chữ “f”

H1. Âm “h” không được phát âm khi nó đi sau chữ “w

2. Âm “h” không được phát âm khi là chữ ĐẦU TIÊN của rất nhiều từ. Vì vậy bạn hãy nhớ sử dụng mạo từ “an” trước những từ được bắt đầu bằng “h” câm.

3. Âm “h” sẽ là âm câm khi đứng sau chữ “c“, “g“, hoặc “r

K Âm “k” không được phát âm khi nó đứng ĐẦU một từ đồng thời đứng trước chữ “n
I1. Âm “l” không được phát âm khi đứng sau các nguyên âm “a“, “o” và “u“.

2. Những từ bất quy tắc:

  • Yolk – /jəʊk/
  • Chalk – /tʃɔːk/
  • Balm – /bɑːm/
 N Âm “n” không được phát âm khi nó đi sau “m” và ở CUỐI từ.
 P Âm “p” không được phát âm ở đầu của nhiều từ mà có các chữ ghép như “ps“, “pt” và “pn“.
PH Âm “ph” đôi khi được phát âm thành “f“.
S Âm “s” là âm câm khi đứng trước chữ “l” trong những từ sau:

  • Island – /ˈaɪ.lənd/
  • Isle – /aɪl/
  • Islet – /ˈaɪ.lət/
T Âm “t” không được phát âm trong những từ thông dụng sau đây:

  • Castle – /ˈkɑː.sl̩/
  • Christmas – /ˈkrɪs.məs/
  • Fasten – /ˈfɑː.sən/
  • Listen – /’lisn/
  • Often – /ˈɒf.ən/
  • Whistle – /ˈwɪs.l̩/
  • Thistle – /ˈθɪs.l̩/
  • Bustle – /ˈbʌs.l̩/
  • Hasten – /ˈheɪ.sən/
  • Soften – /ˈsɒf.ən/
  • Rapport – /ræˈpɔːr/
  • Gourmet – /ˈɡɔː.meɪ/
  • Ballet – /ˈbæl.eɪ/
U Âm “u” không được phát âm khi đi sau chữ “g” và đứng trước một nguyên âm.
W1. Âm “w” không được phát âm ở đầu mỗi chữ khi nó được đặt trước chữ “r“.

2. Âm “w” là âm câm trong những từ sau:

  • Who – /huː/
  • Whom – /huːm/
  • Whole – /həʊl/
  • Whoever – /huːˈev.ər/
  • Two – /tuː/
  • Sword – /sɔːd/
  • Answer – /ˈɑːn.sər/

XEM THÊM: TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC – MẸO THI TOEIC ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO

Một trong những rào cản lớn nhất của người Việt khi học tiếng Anh là phát âm. Một số lỗi cơ bản mà chúng ta hay mắc phải khi phát âm như: lỗi Việt hóa, quên trọng âm, lỗi phát âm /s/, không nối âm và đặc biệt là không phát âm âm đuôi nhưng lại phát âm những âm câm (silent letters). Thực tế, những âm câm trong tiếng Anh gây nhiều trở ngại cho người học khá nhiều. Chính vì vậy để có được điểm cao khi thi toeic, tốt nhất bạn nên làm học thuộc các quy luật về âm câm cũng như làm thật nhiều bài thi thử toeic trước nhé!

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE