• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

CÁC LOẠI CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

Views 161 Lượt xem bình luận

“Câu phủ định” nghe tưởng chừng đơn giản nhưng bạn có biết rằng  câu phủ định trong tiếng Anh có rất nhiều loại không? Và cách sử dụng các loại câu ấy ra sao? Nếu bạn vẫn còn mông lung chưa hiểu hãy xem ngay bài viết dưới đây của Athena nhé!

1

I. Cách tạo câu phủ định?

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be . Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.

Ví dụ:

can swim => I cannot swim.

Tôi có thể bơi được => Tôi không biết bơi.

Mary likes tomato => Mark doesn’t like tomato.

Mary thích cà chua. => Mary không thích cà chua.

 II. Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Anh

1. Thì Hiện tại đơn

– Câu khẳng định:

+ Với động từ thường: Subject + Verb 1 + Objects.

+ Với động từ To be: Subject + Be + Noun + Objects / Subject + Be + Adjective + Objects

– Câu phủ định trong tiếng Anh:

+ Với động từ thường: Subject + Don\’t / Doesn\’t + Verb (bare) + Objects.

+ Với động từ To be: Subject + Be Not + Noun + Objects  /   Subject + Be Not + Adjective + Objects.

– Câu nghi vấn :

+ Với động từ thường:

Do / Does + Subject + Verb (bare) + Objects.

+ Với động từ To be:

Am + I + Noun / Adjective + Objects.

Is + He / She / It + Noun / Adjective + Objects.

Are + You / They / We + Noun / Adjective + Objects.

2. Thì hiện tại tiếp diễn

– Câu khẳng định:

I + Am + V-ing + Objects.
He / She / It + Is + V-ing + Objects.
You / We / They + Are + V-ing + Objects

– Câu phủ định: Dạng này thì bạn chỉ cần thêm “not” phía sau to-be.

– Câu nghi vấn: Chuyển to be ra ngoài đầu câu, còn bên trong không có thay đổi.

3. Thì Hiện tại Hoàn thành

– Câu khẳng định: Subject + Has / Have + Verb 3 + Objects.

– Câu phủ định: Dạng này ta chỉ cần thêm “not” sau “has” hoặc “have”, phía cuối câu thêm từ “yet” để nhấn mạnh.

– Câu nghi vấn: Has / Have + Subject + Verb 3 + Objects + Yet?

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Câu khẳng định: Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects

– Câu phủ định: Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

– Câu nghi vấn: Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

III. Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

1. Sử dụng Some, Any để nhấn mạnh câu phủ định

Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định.

Some trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành any/no + danh từ/a single + danh từ số ít trong câu phủ định.

Ví dụ:

I has some cake => I doesn\’t have any cake.

Tôi có một ít bánh ngọt => Tôi không cái bánh ngọt nào.

2. Cấu trúc của câu phủ định song song

– Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không … mà lại càng không. (Mang ý nghĩa nhấn mạnh)

Ví dụ: He don’t like reading novel, much less science book. (Anh ấy không thích đọc tiểu thuyết lại càng không thích đọc sách khoa học)

3. Phủ định kết hợp với so sánh

– Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)

Ví dụ:

I couldn’t agree with you less = I absolutely agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với cậu)

4. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

– Có một số phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định. Khi đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa.

– Chẳng hạn một số từ như:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

– Cấu trúc:  Subject + negative adverb + positive verb

Subject + to be + negative adverb

Ví dụ:

5.  Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

– Đối với những động từ như: think, believe, suppose, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

Ví dụ: I don\’t believe she will come here (Tôi không tin là cô ta sẽ đến đây)

6. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?)

– Nhấn mạnh sự khẳng định của người nói:

Ví dụ: Shouldn ‘t you put on your hat, too! (Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi)

– Dùng để tán dương:

Ví dụ:  Wouldn’t it be nice if we didn’t have to work on Saturday. (Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 7)

7. Cách dùng Not … at all; at all trong câu phủ định

– Not … at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định

Ví dụ: I didn\’t understand anything at all. (Tôi chả hiểu gì cả)

– At all: còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…

Ví dụ: Do you play piano at all? (Anh có chơi đàn piano được chứ?)

8. Câu phủ định với “No matter…”

– Cấu trúc:

+ No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

+ No matter who = whoever; No matter what = whatever

 Ví dụ:  No matter how fast time flies, I still love him. (Bất kể thời gian trôi nhanh như thế nào, tôi vẫn yêu anh ấy)

Athena đã tổng hợp lại những dạng câu phủ định hay gặp trong tiếng Anh giúp các bạn dễ dàng ôn luyện để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các bạn học tốt!

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE