• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

Bỏ túi 10 mẫu câu hữu ích khi nói về thói quen

Views 1469 Lượt xem bình luận

Khi muốn nói với ai đó về thói quen của mình, các em thường sử dụng mẫu câu như thế nào? Nếu “vắt óc suy nghĩ mãi không ra” thì hãy tham khảo ngay 10 mẫu câu hữu ích nói về thói quen của athenacenter.vn dưới đây nhé.

10 câu nói về thói quen

 

  1. I spend a lot of time on (+ Danh từ / V-ing) : Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…)
  2. I (often) tend to…( + V-inf) : Tôi thường có xu hướng làm việc gì đó…)
  3. You’ll always find me + V-ing : Bạn sẽ thường xuyên tìm thấy tôi đang làm gì đó…)
  4. (V-ing) is a big part of my life : Làm gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi)
  5. I always make a point of (+ Danh từ/V-ing) : Tôi luôn cho rằng làm gì đó là một việc rất quan trọng
  6. Whenever I get the chance, I…(+Clause) : Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm việc gì đó
  7. I have a habit of..(+Danh từ/V-ing) : Tôi có thói quen làm việc gì đó
  8. Cấu trúc 7 đôi khi dùng để nói về một thói quen xấu
  9. I can’t (seem to) stop…(V-ing): Có vẻ như tôi không thể dừng làm việc gì đó
  10. I always…( + V-inf) : Tôi thường xuyên làm gì đó
  11. I can’t help…(+V-ing): Tôi không thể dừng làm gì đó

10 thành ngữ về thường gặp trong các tình huống hằng ngày

  1. Let the cat out of the bag – vô tình tiết lộ điều bí mật
    I let the cat out of the bag about their wedding plans.
    Tôi lỡ tiết lộ về kế hoạch đám cưới của họ.
  2. The best of both worlds – Vẹn cả đôi đường
    By working part-time and looking after her kids two days a week she managed to get the best of both worlds.
    Cô ấy cố gắng làm tốt cả công việc làm thêm lẫn chăm sóc con cái.
  3. Once in a blue moon – rất hiếm khi xảy ra
    I go to the cinema once in a blue moon.
    Tôi rất hiếm khi đi xem phim.
  4. When pigs fly – điều đó sẽ không bao giờ xảy ra/ không bao giờ có chuyện đó đâu
    When pigs fly, she’ll tidy up her room.
    Cô ta chẳng đời nào dọn phòng.
  5. To cost an arm and a leg – quá mắc/ quá đắt đỏ
    Fuel these days costs an arm and a leg.
    Ngày nay xăng quá đắt đỏ.
  6. A piece of cake – việc quá dễ dàng/ dễ như ăn bánh/ dễ như ăn cháo
    The English test was a piece of cake.
    Bài kiểm tra Tiếng Anh đó dễ như ăn cháo.
  7. To feel under the weather – cảm thấy không được khỏe
    I’m really feeling under the weather today, I have a terrible cold.
    .Hôm nay tôi thực sự không khỏe, tôi đang bị cảm nặng.
  8. To kill two birds with one stone – một công đôi việc, nhất cữ lưỡng tiện
    By taking my dad on holiday, I killed two birds with one stone. I got to go away but also spend time with him.
    Bằng cách đưa ba đi nghỉ, tôi vừa được chơi vừa được ở cạnh ông, quả là một công đôi việc.
  9. Speak of the devil – Vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
    Hi Tom, speak of the devil, I was just telling Sara about your new car.
    Vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến, Tom, tôi vừa nói chuyện với Sara về chiếc xe mới của cậu.
  10. See eye to eye – Đồng ý với ai đó
    They finally saw eye to eye on the business deal.
    Cuối cùng họ cũng chốt được hợp đồng.

 

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE