• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

BÍ QUYẾT ĐỂ PHÂN BIỆT CẤU TRÚC: USED TO, GET USED TO VÀ BE USED TO DỄ DÀNG!

Views 97 Lượt xem bình luận

Đều là “used to“, vậy ba cấu trúc Used to, Get used toBe used to khác nhau như thế nào? Cùng tìm câu trả lời trong bài tổng hợp này nhé!

2

1. USED TO + V: ĐÃ TỪNG

1.1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

– Cấu trúc: Used to + V diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

– Ví dụ:

+ We used to live there when I was a child.

(Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

+ I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago.

(Tôi đã từng hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa.)

1.2. Diễn tả trạng thái trong quá khứ

–  Cấu trúc: Used to + V còn thể hiện một tình trạng trong quá khứ nhưng bây giờ không tồn tại nữa được thể hiện bằng một số động từ như: have, belive, know, like.

– Ví dụ:

+ I used to like The Beatles but now I never listen to them.

(Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

+ He used to have long hair but nowadays his hair is very short.

(Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn.)

2. BE USED TO + VING / NOUN: ĐÃ QUEN VỚI

5 (2)

– Cấu trúc Be used to + Ving / N: Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

– Ví dụ:

+ I am used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

+ I am not used to the new system in the factory yet.

(Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.)

 

3. GET USED TO + VING / NOUN: DẦN QUEN VỚI

Get used to kết hợp với Ving hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn.

– Ví dụ:

+ She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày.)

+ I got used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

6 (1)

BÀI TẬP : Sử dụng cấu trúc “used to”, “be used to” or “get used to” để hoàn thành các câu sau

1. European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Britain.

2. See that building there? I _______________________ (go) to school there, but now it’s a factory.

3. I’ve only been at this company a couple of months. I _______________________ (still not) how they do things round here.

4. When I first arrived in this neighbourhood, I _______________________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.

5. Working till 10pm isn’t a problem. I _______________________ (finish) late. I did it in my last job too.

6. I can’t believe they are going to build an airport just two miles from our new house! I will _______________________ (never) all that noise! What a nightmare.

7. His father _______________________ (smoke) twenty cigars a day – now he doesn’t smoke at all!

8. Whenever all my friends went to discos, I _______________________ (never go) with them, but now I enjoy it.

9. I _______________________ (drive) as I have had my driving licence almost a year now.

10. When Max went to live in Italy, he _______________________ (live) there very quickly. He’s a very open minded person.

ĐÁP ÁN

1. get used to driving.

2. used to go.

3. am still not used to.

4. used to live.

5. am used to finishing.

6. never get used to.

7.  used to smoke.

8. never used to go.

9. am used to driving.

10. got used to living.

 

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE