• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  

BÍ KÍP CHINH PHỤC TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

Views 159 Lượt xem bình luận

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng có các từ loại như: Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ,… mỗi từ loại đều có cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau. Và để đáp ứng trọn vẹn yêu cầu của bài thi Toeic thì bạn không thể thiếu kiến thức về trạng từ.

Cùng Athena tìm hiểu về trạng từ nhé!

3 (1)

1. Trạng từ là gì?

Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

2. Phân loại trạng từ

Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner):

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng …) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

Ex: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time):

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

When do you want to do it?

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

Ex:  I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency):

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường …..?)

Ex:  John is always on time. He seldom works hard.

2.4.Trạng từ chỉ mức độ (Grade):

Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.

Ex: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

2.5.  Trạng từ chỉ số lượng (Quantity):

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Ex: My children study rather little The champion has won the prize twice.

2.6Trạng từ nghi vấn (Questions):

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Ex: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

2.7. Trạng từ liên hệ (Relation):

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why)

Ex: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

2.8. Trạng từ chỉ nơi chốn  (Place):

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?
Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

Ex:  I am standing here. She went out.

trangtu

3. Vị trí của trạng từ

Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

3.1. Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom….)

Ex: They often get up at 6am. (Họ thường ngủ dậy lúc 6 giờ sáng)

3.2. Giữa trợ động từ và động từ thường

Ex: Tom drove carefully along the narrow road (Tom cẩn thận lái xe dọc theo con đường hẹp)

3.3. Sau động từ tobe/seem/look…và trước tính từ: tobe/feel/look… + adv + adj

Ex: She is very nice (Cô ấy rất tốt)

3.4. Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ex: They walked too slowly to catch the bus (Họ đi quá chậm không thể bắt kịp xe bus)

3.5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Ex: She play well enough for the beginner (Cô ấy chơi khá hay so với một người mới tập chơi)

3.6. Trong cấu trúc so….that: V(thường) + so + adv + that

Ex: Jack drove so fast that he caused an accident (Hôm qua cô ấy đến quá trễ không gặp được anh ta)

3.7. Đứng cuối câu

Ex: It was rainning heavily (Trời đang mưa to)

3.8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Ex: Last summer, I came back my home country.

4. Cách hình thành trạng từ.

Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

Ex: Quick -quickly, Easy – easily

5. Hình thức so sánh của trạng từ

Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.

Ex: He ran as fast as his close friend. I\’ve been waiting for her longer than you

Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép:

Ex: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.

Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.

Ex: Quickly – more quickly – most quickly

Beautiful – more beautifully – most beautifully

6. Bài tập

1. Find the adjective in the first sentence and fill in the blanks with the corresponding adverb.

  1. James is careful. He drives____________.
  2. The girl is slow. She walks____________.
  3. Her English is perfect. She speaks English____________.
  4. Our teacher is angry. She shouts____________.
  5. My neighbor is a loud speaker. He speaks____________.
  6. He is a bad writer. He writes____________.
  7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar____________.
  8. He is a good painter. He paints____________.
  9. She is a quiet girl. She does her job____________.
  10. This exercise is easy. You can do it____________.

Đáp án:

  1. James is careful. He drives carefully.
  2. The girl is slow. She walks slowly.
  3. Her English is perfect. She speaks English perfectly.
  4. Our teacher is angry. She shouts angrily.
  5. My neighbor is a loud speaker. He speaks loudly.
  6. He is a bad writer. He writes badly.
  7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar nicely.
  8. He is a good painter. He paints well.
  9. She is a quiet girl. She does her job quietly.
  10. This exercise is easy. You can do it easily.

2. Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position.

  1. They go to the movies. (often)
  2. She listens to classical music. (rarely)
  3. He reads the newspaper. (sometimes)
  4. Sara smiles. (never)
  5. She complains about her husband. (always)
  6. I drink coffee. (sometimes)
  7. Frank is ill. (often)
  8. He feels terrible (usually)
  9. I go jogging in the morning. (always)
  10. She helps her daughter with her homework. (never)

Đáp án:

  1. They often go to the movies. (often)
  2. She rarely listens to classical music. (rarely)
  3. He sometimes reads the newspaper. (sometimes)
  4. Sara neversmiles. (never)
  5. She always complains about her husband. (always)
  6. I drink sometimes coffee. (sometimes)
  7. Frank often is ill. (often)
  8. He usually feels terrible (usually)
  9. I always go jogging in the morning. (always)
  10. She never helps her daughter with her homework. (never)
Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN




02 FANPAGE