• 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  
Trọn bộ kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trọn bộ kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

01/ 02/ 2018 Views 120 Lượt xem bình luận

Tuy là một trong những chủ điểm ngữ pháp hay gặp phải trong bài tập cũng như cuộc sống hàng ngày, nhưng có rất nhiều bạn chưa nắm được công thức, dấu hiệu nhận biết hay cách dùng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Chính vì điều đó, trong bài ngữ pháp này, Athena sẽ cùng các bạn tìm hiểu trọn bộ kiến thức về ngữ pháp này nhé.

Minh họa tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động đã và đang xảy ra cho tới 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

2. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có 2 cách sử dụng sau đây:

– Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục tới một thời điểm nào đó trong tương lai. 

Ví dụ: By May 10th, Mary will have been working for her company for 10 years.

(Tính đến ngày 10 tháng 5, Mary sẽ làm việc cho công ty của cô ấy được 10 năm.)

– Dùng để nhấn mạnh sự liên tục của một hành động với một hành động khác trong tương lai. 

Ví dụ: When Jack get his degree, he will have been studying at Harvard for 5 years.

(Tính đến khi Jack lấy bằng tốt nghiệp thì anh ấy sẽ học ở Harvard được 5 năm.)

3. Công thức.

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + will + have been + Ving…We will have been living in that house for 5 years by next month.

(Chúng tôi sẽ sống ở ngôi nhà này được 5 năm vào tháng tới.)

Phủ địnhS + will not (won’t) + have been + Ving…We won’t have been living in that house for 5 years by next month.

(Chúng tôi sẽ không sống ở ngôi nhà này được 5 năm vào tháng tới.)

Nghi vấnWill + S + have been + Ving…?

Yes, S + will.

No, S + won’t.

Will you have been living in that house for 5 years by next month?

Yes, we will.

No, we won’t.

(Có phải các bạn sẽ sống ở ngôi nhà này được 5 năm vào tháng tới.?

Vâng, đúng vậy.

Không, không phải.)

4. Dấu hiệu nhận biết.

Khi thấy trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như dưới đây, các bạn có thể khẳng định đây là câu thuộc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhé!

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this …(tháng, năm): tính đến….
  • by the end of this week/ month/ year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

bài tập luyện tập ngữ pháp

 

Nếu bạn quan tâm:

5. Bài tập:

Bài 1: Chọn đáp án đúng.

  1. By this time next week, he ______ (write) his novel  for 6 months.
    A. will have written
    B. will have been writing
  1. He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.
    A. will have written
    B. will have been writing
  1. By November I _____ (work) for this company for 6 years.
    A. will have worked
    B. will have been working
  1.  By March 15, I ______ (be) here for one year.
    A. will have been
    B. will have been being
  1. By 2013 we ______ (live) in London for 14 years.
    A. will have lived
    B. will have been living

Đáp án:

  1. will have been writing
  2. will have been writing
  3. will have been working
  4. will have been being
  5. will have been living

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc: 

  1. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.
  2. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.
  3. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.
  4. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.
  5. Your sister (get) pregnant for 7 months?

Đáp án:

  1. will have been cooking
  2. will have been doing
  3. will have been working
  4. will have been writing
  5. will your sister have been getting