>
  • 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  
Quá khứ hoàn thành - những kiến thức không thể bỏ lỡ.

Quá khứ hoàn thành – những kiến thức không thể bỏ lỡ.

Views 530 Lượt xem bình luận

Khi có 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, bạn sẽ sử dụng thì nào để diễn tả hành động đó? Nếu còn đang thắc mắc câu hỏi này nghĩa là bạn đang thiếu kiến thức về thì quá khứ hoàn thành rồi đó. Trong bài học hôm nay, Athena sẽ chia sẻ kiến thức trọn bộ về thì quá khứ hoàn thành với các em nhé!

quá khứ hoàn thành

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành.

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau sử dụng thì quá khứ đơn.

2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Có 5 cách để sử dụng thì quá khứ hoàn thành, cùng theo dõi chi tiết trong bảng dưới đây nhé.

Cách sử dụngVí dụ
Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.I met them after they had breakup. (Tôi gặp họ sau khi họ đã chia tay.)
Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.We had had lunch when he arrived. (Khi anh ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khácHe had prepared for the exams and was ready to do well. (Anh ấy đã chuẩn bị cho kì thi và sẵn sàng làm tốt nó.)
Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thựcIf I had known that, I would have acted differently.

(Nếu tôi biết về điều đó, tôi đã hành động khác đi.P

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khácMary had studied in England before she did her master’s at Harvard. (Mary đã từng học tại Anh trước khi cô ấy học tại Harvard.)

Lưu ý: Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than,…

 

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành.

ThểCấu trúc thì quá khứ hoàn thànhVí dụ
Khẳng địnhS + had + VpII + …He had gone out when I came home. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi trở về nhà.)
Phủ địnhS + had not (hadn’t) + VpII + …He hadn’t gone out when I came home. (Anh ấy vẫn chưa ra ngoài khi tôi trở về nhà.)
Nghi vấnHad + S + VpII +… ?

Yes, S + had.

No, S + had not (hadn’t).

Had he gone put when I came home?

Yes, he had.

No, he hadn’t.

(Có phải anh ấy đã ra ngoài khi tôi trở về nhà?

Vâng, đúng vậy.

Không, không phải.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành.

Khi trong câu có xuất  hiện các từ dưới đây, bạn hãy sử dụng thì quá khứ hoàn thành nhé!

– when: khi

– before: trước khi (trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

– after: sau khi (trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

– by the time (vào thời điểm)

Xem thêm:

5. Bài tập thì quá khứ hoàn thành.

bài tập luyện tập ngữ pháp

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. After the children (finish)… their homework, they (go)… to bed.
  2. I (do)… it before he (come)….
  3. When I (come)… there, they (leave)….
  4. I (meet)… them after they (divorce)… each other.
  5. If I (not buy)… this dress, I (have)… money.
  6. When I (get up)… this morning, my father (leave)….

 

Đáp án:

  1. After the children had finished their homework, they went to bed.
  2. I had done it before he came.
  3. When I came there, they had left.
  4. I met them after they had divorced each other.
  5. If I hadn’t bought this dress, I would had had money.
  6. When I got up this morning, my father had left.

Nếu bạn muốn làm nhiều hơn các tip và bài tập chủ đề này. Hãy ghé thăm Fanpage của Trung tâm tại.

BÌNH LUẬN

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN






02 FANPAGE