>
  • 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 0246 661 66 44  
  • athenacenter.vn@gmail.com  
Thì quá khứ đơn - nắm vững tất cả chỉ trong 10 phút

10 phút nắm thật chắc kiến thức về thì quá khứ đơn

Views 953 Lượt xem bình luận

Là một trong những kiến thức ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn luôn có mặt trong các bài tập cũng như giao tiếp thường ngày. Vậy nhưng trong bài tập, đôi khi ta vẫn lúng túng mà quên mất những kiến thức quan trọng này. Trong bài viết này, Trung tâm Athena sẽ chia sẻ các bạn trọn bộ kiến thức về thì quá khứ đơn nhé.

Bài viết này thuộc  seri : Những bài giảng miễn phí về các thì cơ bản trong tiếng Anh.

quá khứ đơn

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn (Past simple) là thì diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Cách sử dụng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn được sử dụng trong 3 trường hợp sau:

Cách sử dụngVí dụ
Diễn đạt một hành động xảy ra một lần/ một vài lần và đã kết thúc trong quá khứHe went home every Friday.(Anh ấy về nhà mỗi thứ 6.)
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứMy sister came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Chị gái tôi về nhà, bật máy tính và kiểm tra email của cô ấy.)
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứWhen I was cooking, he came. (Khi mà tôi đang nấu ăn, anh ấy trở về.)
Dùng trong câu điều kiện loại IIIf I were you, I would do it. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm nó.)

3. Công thức thì quá khứ đơn :

3.1. Thì quá khứ đơn với động từ tobe:

ThểCấu trúc thì quá khứ đơn với động từ tobeVí dụ
Khẳng địnhS + was/ were + …I was in Hanoi yesterday. (Tôi đã ở Hà Nội ngày hôm qua.)
Phủ địnhS + was/ were + not + … V(nguyên thể)

Chú ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

I wasn’t in Hanoi yesterday. (Tôi đã ở Hà Nội ngày hôm qua.)
Nghi vấnWas/ were + S + …  V(nguyên thể) +.. ?

Trả lời:

Yes, S + was/ were

No, S + wasn’t/ weren’t

 

 Were you in Hanoi yesterday?

Yes, I was.

No, I wasn’t.

(Có phải bạn đã ở Hà Nội ngày hôm qua?

Đúng, tôi đã ở.

Không, tôi không ở.)

3.2. Thì quá khứ đơn với động từ thường.

ThểCấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thườngVí dụ
Khẳng địnhS + Ved/ + …I studied English last night. (Tôi học tiếng Anh vào tối qua.)
Phủ địnhS + didn’t + V(nguyên thể) +…I didn’t study English last night. (Tôi không học tiếng Anh vào tối qua.)
Nghi vấnDid+ S + V(nguyên thể) +… ?

Trả lời:

Yes, S + did.

No, S + did not (didn’t).

Did you study English last night?

Yes, I did.

No, I didn’t.

( Có phải bạn học tiếng Anh vào tối qua?

Đúng, tôi có làm.

Không, tôi không làm. )

Lưu ý: cách chia động từ thì quá khứ đơn. 

* Động từ thêm ”ed”:

– Thông thường, ta chỉ cần thêm ”ed” vào sau động từ. Ví dụ:  turn => turned, want => wanted,…

– Nếu động từ có đuôi ”e”, ta chỉ cần thêm ”d”. Ví dụ:  agree => agreed,…

– Nếu động từ có đuôi ”y”, ta bỏ ”y”, thêm ”i” và đuôi ”ed”. Ví dụ: study => studied,

– Nếu động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, nhưng trước đó là một nguyên âm (a, e, i, o, u) thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi ”ed”. Ví dụ: stop => stopped, tap=> tapped,…

* Động từ bất quy tắc.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc để tránh sử dụng nhầm lẫn.

Ví dụ: go => went, get => got, see => saw,… (các bạn tra bảng động từ bất quy tắc nhé.)

5. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:

Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ dưới đây, bạn hãy chia động từ ở thì quá khứ đơn nhé!

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: cách đây (one hour ago: cách đây 1 giờ…)

– when: khi (trong câu kể)

bài tập luyện tập ngữ pháp

Xem thêm về loạt bài :

 

6. Bài tập thì quá khứ đơn.

Đề bài: Lựa chọn và điền dạng đúng của từ: teach, cook, want, spend, ring, be, sleep, study, go, write

  1. I…..tired when I came home.
  2. The bed was very comfortable so they…..very well.
  3. Jamie passed the exam because he…..very hard.
  4. Dave…..to make a fire but there was no wood.
  5. The little boy…..hours in his room making his toys.
  6. The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.
  7. She…..out with her boyfriend last night.
  8. Laura…..a meal yesterday afternoon.
  9. Mozart…..more than 600 pieces of music.
  10. My father…..the teenagers to drive when he was alive.

Đáp án:

  1. was
  2. slept
  3. studied
  4. wanted
  5. spent
  6. rang
  7. went
  8. cooked
  9. wrote
  10. taught

 

BÌNH LUẬN

Bình luận - đánh giá
01 ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN






02 FANPAGE