Menu

Hotline: 0983 66 22 16 - 0983 66 22 18 - 046 661 66 44

Email: athenacenter.vn@gmail.com

Mạo từ “A, An, Some, Any, The” toàn tập

24/ 08/ 2014 Views 8014 Lượt xem bình luận

 

Cách dùng “A” và “An” và “The”

A. Cách dùng mạo từ “A”

  • Dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
  • Trước danh từ bắt đầu với “uni”. VD : a university.
  • Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định. E.g: a lot of, a couple, v.v…
  • Trước “half” khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn. VD : Note: ½ kg = half a kilo
  • Dùng trước “half” khi nó đi với một danh từ tạo thành danh từ ghép. VD: E.g: a half-holiday, a half-block, v.v…
  • Dùng trước các tỉ số 1/n . VD : E.g: a third(1/3), a quarter (1/4)
  • Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ. VD :  two times a day, ten dollars a kilo.
  • Trước danh từ số ít đếm được trong câu cảm thán. VD :  What a lovely girl!
  • Đặt trước Mr/Mrs/ Miss + Surname với ngụ ý ám chỉ đây là người lạ mà mình không quen biết. VD : a Mr Poster (người đàn ông được gọi là Poster)

B. Cách dùng mạo từ “An”

  • Trước một danh từ số ít bắt đầu bằng 4 nguyên âm (e, o, a, i)
  • Trước 2 bán nguyên âm u,y.
  • Trước các danh từ bắt đầu bằng âm “h” câm. VD: an hour.
  • Trước các danh từ viết tắt được đọc như nguyên âm. VD : an SOS, an MV.

C. Các trường hợp không dùng a/an:

Trước danh từ không đếm được.
Ví dụ: My mother gave me good advice (Mẹ của tôi đã đưa cho tôi những lời khuyên hay).

Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó. Ví dụ:

  • I have dinner at 7 p.m (tôi ăn cơm trưa lúc 7 giờ tối)
  • You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
Ví dụ:
I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

Cùng xem thêm clip cô Vân Anh giảng để ghi nhớ khắc sâu những kiến thức trên nhé. Đọc bài kết hợp xem video hình ảnh cũng là một cách ghi nhớ cực tốt đấy.

 

D. Cách dùng mạo từ The

Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
Mạo từ xác định “The” đề cập tới đối tượng mà cả người nói lẫn người nghe đều biết.

  1. The + N chỉ đối tượng được coi là duy nhất.
    VD: The mon, the sun, v.v….
  2. The + từ chỉ thứ tự.
    VD : the first, the last, v.v… .
  3. The + Liên Bang, Hợp chúng quốc, quần đảo.
    VD : the US, the UK, etc.
  4. The + N chỉ chức vụ hay tước hiệu mà KHÔNG có tên riêng đi kèm.
    VD : the Queen, the King, v.v… .
  5. The + Adj chỉ tính cách đặc điểm khi nói tới nhóm người
    E.g: the mean, the old, v.v….
  6. The + Tên nhạc cụ.
    VD : the piano, the guitar, etc.
  7. The + N chỉ tên riêng của dãy núi, đại dương, hồ, sông… mà KHÔNG có N chỉ các đối tượng đi kèm
    VD: London is on the Themse.
  8. The + N số ít khi nói đến cả một thể loại
    VD :the rose = roses.
  9. The + N chỉ phương hướng
    VD: the West, the East, etc.
  10. Dùng “the” trước các N chỉ địa điểm công cộng mà hành đọng đến đó không phải vì mục đích chính
    VD : I go to school to study Math subject ( Tôi đến trường học toán).
    I go to the school to pick my girl friend up ( Tôi đến trường để đón bạn gái => hành động đón bạn gái không phải mục đích toong thường của việc tới trường).
  11. The + N chỉ ngôn ngữ = Dân tộc nói ngôn ngữ đó
    E.g: the bristish = Người Anh

 

Phân biệt Some / Any

  • Some được sử dụng cho các danh từ số nhiều đếm được.
    VD Some cats, Some oceans
  • Đôi khi some cũng được dùng cho các danh từ không đếm được: some milk.
  • Trong câu hỏi và câu phủ định thì dung “any” thay cho “some”.
    VD : There wasn’t any milk.
  • Tuy nhiên, khi chúng ta muốn đề nghị hay yêu cầu một cái gì đó thì sẽ dùng “some” thay thế cho “any”.
    VD : Would you like some coffee?
    Is there some ham in the fridge, mum? I’m very hungry.
  • 4. “Some”, “any” và “the” không cần thiết khi diễn tả với mục đích chỉ tổng thểE.g: I love bananas

    Milk is very good for children.

 

Các bài tập về a/an/the/some/any

Bài 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ):

  1. We are looking for _______ place to spend ________ night.
    • A. the/the
    • B. a/the
    • C. a/a
    • D. the/a
  2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.
    • A. the/the
    • B. a/a
    • C. the/a
    • D. a/the
  3. We are looking for people with ________experience.
    • A. the
    • B. a
    • C. an
    • D. x
  4. Would you pass me ________ salt, please?
    • A. a
    • B. the
    • C. an
    • D. x
  5. Can you show me ________way to ________station?
    • A. the/the
    • B. a/a
    • C. the/a
    • D. a/the
  6. She has read ________interesting book.
    • A. a
    • B. an
    • C. the
    • D. x
  7. You’ll get ________shock if you touch ________ live wire with that screwdriver.
    • A. an/the
    • B. x/the
    • C. a/a
    • D. an/the
  8. Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man.
    • A. An/the
    • B. the/an
    • C. an/an
    • D. the/the
  9. Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man.
    • A. An/the
    • B. the/an
    • C. an/an
    • D. the/the
  10. ________ youngest boy has just started going to ________ school.
    • A. a/x
    • B. x/the
    • C. an/x
    • D. the/x
  11. Do you go to ________ prison to visit him?
    • A. the
    • B. a/the
    • C. x
    • D. an

2. Bài 2: Câu chuyện sau được chia thành các câu nhỏ, hãy đọc và điền mạo từ thích hợp “a/an/ the hoặc x (không cần mạo từ)” vào chỗ trống:

  1. There was ________knock on ________door. I opened it and found ________small dark man in ________blue overcoat and _______woolen cap.
  2. He said he was ________employee of ________gas company and had come to read ________meter.
  3. But I had ________suspicion that he wasn’t speaking ________truth because ________meter readers usually wear ________peaked caps.
  4. However, I took him to ________ meter, which is in ________dark corner under ________ stairs.
  5. I asked if he had ________ torch; he said he disliked torches and always read ________ meters by ________light of ________match.
  6. I remarked that if there was ________leak in ________ gas pipe there might be ________ explosion while he was reading ________meter.
  7. He said, “As ________matter of ________fact, there was ________explosion in ________last house I visited; and Mr. Smith, ________owner of ________house, was burnt in ________face.”
  8. “Mr. Smith was holding ________lighted match at ________time of ________explosion.”
  9. To prevent ________possible repetition of this accident, I lent him ________torch.
  10. He switched on ________torch, read ________meter and wrote ________ reading down on ________back of ________envelope.

3. Bài 3: Điền đúng cách danh từ riêng trong ngoặc đơn có ”the” hoặc không có ”the”:

  1. …(Danube)….. is Austria’s longest river.
  2. Our uncle lives on …(Philippines).
  3. …(Jamaica)….. belongs to the Carribean islands.
  4. …(Statue of Liberty)….. was dedicated in 1886.
  5. …(Taj Mahal)….. is one of India’s most popular attractions.
  6. …(Dead Sea)….. lies below sea level.
  7. …(Everglades National Park)….. is in Florida.
  8. Aconcagua is …(highest mountain)….. outside Asia.
  9. …(Mount Fuji)….. is one of Japan’s Three Holy Mountains.
  10. …(Lake Superior)….. is …(largest)….. of …(Great Lakes)…..

4. Bài 4: Put in some or any:

  1. We didn‘t buy any flowers.
  2. This evening I’m going out with …. friends of mine.
  3. A: Have you seen …. good films recently?
    B: No, I haven‘t been to the cinema for ages.
  4. I didn’t have …. money, so I had to borrow.
  5. Can I have …. milk in my coffee, please?
  6. I was too tired to do …. work.
  7. You can cash these traveller‘s cheques at …. bank.
  8. Can you give me …. information about places of interest in the town?
  9. With the special tourist train ticket you can travel on …. train you like.
  10. If there are …. words you don’t understand use a dictionary.

5. Bài 5: Complete the sentences with some or any + body/-thing/-where:

  1. I was too surprised to say anything.
  2. There‘s …. at the door. Can you go and see who is it.
  3. Does …. mind if I open the window?
  4. I wan’t feeling hungry, so I didn‘t eat ….
  5. You must be hungry. Would you like …. to eat?
  6. Quick, let’s go! There‘s …. coming and I don’t want …. to see us.
  7. Sarah was upset about …. and friend to talk to ….
  8. This machine is very easy to me. …. can learn to use it very quickly.
  9. There was hardly …. on the beach. It was almost deserted.
  10. “Do you like …. near job?” “No, he lives in another past of town.”
  11. “Whre shall we go on holiday?” “Let’s go …. warm and sunny.”
  12. They stay at home all the time. They never seem to go ….
  13. I‘m going out now. If …. phones while I’out, can you tell them I‘ll be back at 11.30?
  14. Why are you looking under the bed? Have you lost ….?
  15. The police have asked that …. who saw the accident should contact them.
  16. “Can I ask you …. ?” “Sure What do you want to ask.”
  17. Sue is very secretive. She never tells …. . (2 words)

 

Ấn vào nút sau để nhận phiếu trả lời trắc nghiệm, chấm điểm như thật giống khi đi thi.

TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC


Ngoài phương pháp luyện thi TOEIC đạt hiệu quả thì Athena cũng cung cấp cho các bạn những tài liệu cực kỳ hữu ích để luyện TOEIC.

Tài liệu toeic
Tài liệu ngữ pháp
Tài liệu từ vựng
Tài liệu xem thêm